quản trị doanh nghiệp việt nam hiện nay
ATI (www.erpvn.com) hiện nay là đối tác phát triển giải pháp của ACCPAC (Developer Partner) duy nhất ở Việt Nam. Với hơn 10 năm kinh nghiệm triển khai cho hàng trăm khách hàng đang sử dụng giải pháp ACCPAC ở Việt Nam, ATI đảm bảo việc thành công triển khai giải pháp cho các doanh
Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với việc quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong thực tiễn ở các doanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng kế toán quản trị (KTQT) và vai trò của KTQT còn chưa phổ biến và phát triển.
Đối với doanh nghiệp nhà nước nhiệm vụ trọng tâm là đẩy nhanh việc xử lý nợ xấu, thoái vốn, cổ phần hóa cơ cấu lại doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ và áp dụng chế độ quản trị doanh nghiệp hiện đại. Đồng thời, kiểm tra giám sát chặt chẽ không để thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước.
Chương trình khai thác những câu chuyện thực tế từ doanh nghiệp đã áp dụng thành công phương pháp quản trị hiệu suất, và những bí quyết quản trị đội ngũ, nâng cao hiệu suất làm việc từ chuyên gia. ⏩ 𝑵𝒉𝒂̂́𝒏 đ𝒂̆𝒏𝒈 𝒌𝒚́ 𝒕𝒉𝒂𝒎 𝒈𝒊𝒂
Thời sự hôm nay - Tin tức Việt Nam mới nhất 24 giờ trong ngày. Thời sự biển Đông, bản tin thời sự nóng online trong nước cập nhật mới nhất 24h Quảng Nam: Tìm thấy thi thể bị lũ cuốn trôi cách nơi gặp nạn 50 km 16:42 Công đoàn TP.HCM vinh danh 22 doanh nghiệp chăm lo
Follow us on: HỆ THỐNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP HỢP NHẤT Giải pháp quản trị doanh nghiệp hiệu quả cho doanh nghiệp Việt Nam, tích hợp các ứng dụng quản lý doanh nghiệp trên cùng một nền tảng duy nhất. Được phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ và toàn diện với
Vay Tiền Nhanh Iphone. Ngày đăng 30/06/2022 Không có phản hồi Ngày cập nhật 12/07/2022 Bạn đã nghe nhiều về cụm từ quản trị doanh nghiệp, nhưng thực chất quản trị doanh nghiệp là gì? Vì sao quản trị doanh nghiệp lại quan trọng đến vậy? Tại sao doanh nghiệp muốn hoạt động và tồn tại lâu dài đều phải có cho mình một hệ thống quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Hôm nay Glints Việt Nam sẽ cùng bạn đi tìm hiểu khái niệm này nhé! Khái niệm quản trị doanh nghiệp là gì? Chức năng chính của quản trị doanh nghiệpChức năng hoạch định chiến lượcChức năng tổ chứcChức năng quản lý, lãnh đạoChức năng kiểm soát và điều chỉnhNguyên tắc quan trọng cần nhớ khi quản trị doanh nghiệpChuyên môn hóa/Phân công hóa lao độngTập trung hóaThống nhất về mệnh lệnhThống nhất về đường lốiThẩm quyền phải đi kèm với trách nhiệm tương ứngLợi ích chung cần đặt lên trên hết“Xích lãnh đạo”Trật tựKỷ luậtSự công bằngThù laoỔn định nhiệm vụSáng kiếnTinh thần đoàn kếtChia sẻ phương pháp 4Ps để quản trị doanh nghiệp hiệu quả People con ngườiPurpose Mục đíchProcess Quy trìnhPerformance Hiệu suấtKết luận Tác Giả Tạ Nguyễn Thanh Thuỷ Khái niệm quản trị doanh nghiệp là gì? Về cơ bản, có thể lý giải quản trị doanh nghiệp theo hai khía cạnh sau đây Một, quản trị doanh nghiệp là hệ thống tất cả những điều lệ, chính sách giúp điều hành và quản lý doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp hướng đến việc cân đối lợi ích của nhiều bên có liên quan như cổ đông, cơ quan của nhà nước, các đối tác kinh doanh, nhân viên, khách hàng, môi trường, cộng đồng và toàn xã hội. Quản trị doanh nghiệp là gì? Hai, quản trị doanh nghiệp cũng được xem là một quá trình của sự tác động liên tục và mang tính chất tổ chức, có mục đích từ phía chủ doanh nghiệp tới tập thể những người lao động trong doanh nghiệp đó. Quá trình này sẽ sử dụng một cách có hiệu quả tiềm năng, cũng như các cơ hội để thực hiện hoạt động sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp đạt được hiệu quả và những mục tiêu đã được đề ra theo đúng quy định và thông lệ trong xã hội. Chức năng chính của quản trị doanh nghiệp Sau khi đã làm rõ khái niệm quản trị doanh nghiệp là gì, vấn đề tiếp theo chúng ta cần giải quyết đó là chức năng chính của quản trị doanh nghiệp là gì? Trong một doanh nghiệp họ đóng vai trò ra sao? Dưới đây chúng mình xin đưa ra 4 chức năng chính Chức năng hoạch định chiến lược Quản trị doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm xác định mục tiêu và hoạch định ra chiến lược để đạt tới mục tiêu cho doanh nghiệp. Chức năng hoạch định đóng vai trò như việc xác định phương hướng phát triển cũng như dự đoán các khả năng có thể xảy ra, đồng thời lên kế hoạch dự trù cho chúng. Khi thực hiện chức năng hoạch định chiến lược, các nhà quản trị phải Nắm rõ bối cảnh kinh doanh của thị trường bên ngoài doanh nghiệpHiểu được tình hình hoạt động trong doanh nghiệpXây dựng mục tiêuXác định các nguồn lực cần có và trách nhiệm của các bên liên quanChỉ rõ các công việc chi tiết được thực hiện trong phạm vi nguồn lực và thời gian sẵn có và điều kiện để hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Chức năng hoạch định chiến lược quan trọng trong quản trị công ty Chức năng tổ chức Chức năng tổ chức thể hiện chủ yếu qua ba mảng sau Tổ chức bộ máy và xây dựng kết cấu doanh nghiệp với các cấp bậc, thứ tự, vị trí; trong đó mô tả rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và phúc lợi của mỗi vị hành phân công nhân sự, phân công công tác và phân bố nguồn lực cho các phòng ban trong công ty. Việc phân bổ này cần diễn ra theo cấp độ từ lớn đến nhỏ công ty – phòng ban – nhóm – cá hành xây dựng và ban hành chính sách, các cơ chế phối hợp trong doanh nghiệp để đảm bảo toàn bộ các hoạt động được thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chức năng quản lý, lãnh đạo Sau khi đã hoàn thành bộ khung sườn để hướng dẫn hành động và công tác. Quản trị doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chức năng quản lý và lãnh đạo nhân sự hoạt động theo quy định. Trong quá trình này, nhà quản trị thực hiện nhiều hoạt động liên quan đến cơ chế, chính sách, hành vi, phong cách làm việc và quản trị nhằm khuyến khích nhân viên nỗ lực làm việc. Chức năng lãnh đạo và quản lý Chức năng kiểm soát và điều chỉnh Người làm quản trị doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra và theo sát quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đánh giá khách quan và cập nhật kịp thời tình hình nội bộ công ty. Trong quá trình này, quản trị công ty sẽ giúp bạn nắm được các điểm mạnh và những điểm bất cập còn tồn tại, từ đó, bạn có thể tiến hành điều chỉnh và cải thiện tốt hơn. Nguyên tắc quan trọng cần nhớ khi quản trị doanh nghiệp Chuyên môn hóa/Phân công hóa lao động Chuyên môn hóa là một hình thức phân công lao động, trong đó cá nhân hoặc nhóm được phân công sẽ tập trung nỗ lực của mình vào một lĩnh vực nhất định. Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, nguyên tắc chuyên môn hóa giúp tăng năng suất và hiệu quả công việc. Tập trung hóa Tập trung hóa là nguyên tắc đem quyền lực tập trung vào tay một hoặc một số người trong quản trị công ty. Việc tập trung hóa đảm bảo cho tính thống nhất, sự đồng thuận và tính quyết đoán khi cần đưa ra một quyết sách trong doanh nghiệp. Quyền hành tập trung trong tay một số người điều hành doanh nghiệp Thống nhất về mệnh lệnh Nguyên tắc này cần được thực hiện từ hai bên, nhằm tránh sự bối rối trong quá trình triển khai công việc Lãnh đạo chỉ đưa ra các mệnh lệnh dành cho cấp dưới thuộc quyền hạn của viên chỉ làm theo mệnh lệnh của cấp trên của mình. Thống nhất về đường lối Các nhóm, các phòng ban, các cá nhân, có thể làm các công việc khác nhau, nhưng cần có sự thống nhất về mục tiêu chung và được định hướng bởi một người đứng đầu. Các công việc, dự án nhỏ thống nhất trong một kế hoạch lớn và phối hợp nhịp nhàng với nhau. Các thành viên phải cùng hướng về mục đích lớn Thẩm quyền phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng Quyền và trách nhiệm là hai mặt của một “đồng xu”. Trong quản trị doanh nghiệp, đây là nguyên tắc rất quan trọng. Người có trách nhiệm lớn cần có thẩm quyền cao để có thể tận dụng các nguồn lực một cách tối đa để hoàn thành công việc. Nhưng đồng thời, người nắm trong tay thẩm quyền cũng phải chịu trách nhiệm với mọi quyết định của mình, nhất là khi để xảy ra các sai phạm. Lợi ích chung cần đặt lên trên hết Mục tiêu của chủ doanh nghiệp chính là toàn bộ công ty luôn làm việc và cống hiến dựa trên nguyên tắc đặt lợi ích chung lên lợi ích riêng, nói cụ thể hơn là đặt lợi ích của công ty lên các lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm. Tuy nhiên, thường thì mâu thuẫn lợi ích sẽ xảy ra và trách nhiệm của quản trị doanh nghiệp chính là hòa giải các mâu thuẫn này, hướng tới kết quả win-win. “Xích lãnh đạo” Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên cần có sự cân bằng không quá gần gũi cũng không quá xa cách. Mối quan hệ cần sự rõ ràng và minh bạch, tránh các hành vi lạm dụng chức quyền, chèn ép,… Các mệnh lệnh đưa ra cần được đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, hợp lý, đảm bảo cả hai bên cùng hiểu để vận dụng linh hoạt, không cứng nhắc. Đọc thêm 7 Kỹ Năng Lãnh Đạo Nhóm Không Thể Thiếu Của Một Nhóm Trưởng Trật tự Quản trị doanh nghiệp cần phải làm tốt việc thiết lập trật tự trong công ty. Đó chính là việc phân phối cho nhân viên vị trí, bổn phận, công việc và trách nhiệm của chính mình một cách rõ ràng. Việc sắp xếp trật tự cần phù hợp, đúng lý hợp tình, đảm bảo mọi người đều hiểu được ý nghĩa vị trí của mình trong toàn bộ mắt xích của công ty. Kỷ luật Kỷ luật bao gồm các tiêu chuẩn thống nhất trong hành động, sự tuân thủ quy tắc và các giá trị. Đây là yếu tố then chốt để một doanh nghiệp hoạt động trơn tru. Sự công bằng Sự công bằng là thứ khiến cho con người ta cảm thấy được sự tự do và thỏa mãn khi đứng trong một tổ chức. Tổ chức quản lý doanh nghiệp đảm bảo được sự công bằng và tính công lý sẽ giúp cho doanh nghiệp vững bền, củng cố được sự trung thành của các thành viên đối với doanh nghiệp Thù lao Hãy đảm bảo mức thù lao doanh nghiệp trả cho nhân viên là xứng đáng với những gì nhân viên bỏ ra và nằm trong mức chi trả của chính doanh nghiệp. Mức thù lao xứng đáng là một điều quan trọng Ổn định nhiệm vụ Ổn định là nền tảng cho sự phát triển. Một hệ thống quản trị doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi có thể tạo ra sự ổn định để nhân viên và cả lãnh đạo có thể an tâm thực hiện công việc của mình. Sáng kiến Hãy luôn cho phép và khuyến khích các cá nhân thể hiện những sáng kiến cá nhân của mình. Nhu cầu được thể hiện bản thân là nhu cầu trên đỉnh tháp của mỗi con người, dù là bất kỳ cấp bậc nào trong cơ cấu tổ chức, sự nhiệt huyết cống hiến đều đến từ những người có cơ hội thể hiện năng lực bản thân và được công nhận. Tinh thần đoàn kết Sức mạnh lớn nhất đến từ tinh thần đoàn kết của tập thể. Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải đảm bảo các chính sách, nguyên tắc quản trị mình đề ra có thể góp phần gắn kết mối quan hệ của nhân viên trong công ty, tạo nên khối đoàn kết trong nội bộ. Đoàn kết trong doanh nghiệp Đọc thêm Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Định Hướng Học Tập Và Cơ Hội Nghề Nghiệp Chia sẻ phương pháp 4Ps để quản trị doanh nghiệp hiệu quả Có thể nói, quản trị công ty/doanh nghiệp là một hoạt động đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nhưng làm thế nào để quản trị hiệu quả? Bạn chắc chắn sẽ cần đến 4Ps. Phương pháp 4Ps trong quản trị công ty dùng để chỉ 4 yếu tố, đó là People con người, Purpose Mục đích, Process Quy trình và Performance hiệu suất. People con người Con người chính là yếu tố trung tâm trong bất kỳ tổ chức nào. Với quản trị doanh nghiệp, con người lại càng là cái cốt yếu và cần được quan tâm nhất. Máy móc không cần chúng ta quản trị, nhưng con người – dù ở bất kỳ cấp bậc và vị trí nào, từ nhân viên cho tới lãnh đạo, từ khách hàng đến đối tác, từ nhà sáng lập tới thực tập sinh, tất cả đều cần được đặt dưới một hệ thống quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Để đưa ra một chiến lược trong quản trị doanh nghiệp, bạn cần lấy yếu tố con người làm cái đích để đặt ra mục tiêu hướng đến, cách thức và các bước thực hiện, sau đó lại xem xét con người như tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị. Purpose Mục đích Bất kỳ một kế hoạch hay một hành động nào đều cần có một mục đích để hướng tới. Trong quản lý doanh nghiệp, việc xác định tốt mục đích là vô cùng quan trọng và cần thiết. Có làm được việc này thì kế hoạch mới có tính thống nhất và đồng bộ, việc quản trị mới có định hướng để thực hiện. Process Quy trình Sau khi xác định rõ mục đích thì cần triển khai hoạt động nhằm đạt được mục đích thông qua một quy trình cụ thể. Quản trị doanh nghiệp không chỉ đưa ra quy trình mà còn theo dõi, giám sát quy trình này. Thực hiện các điều chỉnh, cải cách sửa đổi nếu phát hiện có vấn đề. Performance Hiệu suất Hiệu suất là yếu tố trực quan nhất cho thấy quá trình quản trị doanh nghiệp có đạt được hiệu quả hay không, nếu vấn đề xuất hiện thì bắt đầu từ đâu đi tìm nguyên nhân. Thế nên việc phân tích kết quả làm việc là một việc vô cùng quan trọng trong công tác quản trị. Kết luận Về cơ bản, trên đây chính là những gì bạn cần biết để trả lời câu hỏi “quản trị doanh nghiệp là gì?”. Qua bài viết này Glints Việt Nam không chỉ giới thiệu với bạn khái niệm quản trị doanh nghiệp, mà còn đưa ra chức năng và các nguyên tắc cơ bản cần nhớ khi thực hiện quản trị công ty. Với những kiến thức trên, chúng mình hi vọng bạn đã có cái nhìn sâu sắc hơn và cập nhật thêm những thông tin hữu ích về hệ thống quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Đọc thêm Top 9 Các Tập Đoàn Nước Ngoài Tại Việt Nam Tuyển Dụng Nhiều Tác Giả
Nguồn Anphabe“Xác sống” xuất hiện từ bao giờ?Cho đến giờ, chưa có tài liệu chính thức nào ghi nhận thời điểm cụm từ “work zombie” hay “office zombie” xuất hiện. Tuy nhiên, các thống kê tìm kiếm của Google chỉ ra rằng các bài báo về hiện tượng “xác sống” xuất hiện nhiều từ năm 2009. Thời điểm này thế giới chịu nhiều điêu đứng của cơn khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra từ năm 2008. Năm 2010, cụm từ mới được đưa vào từ điển Urban một cuộc khảo sát của Aon Hewit, hãng nhân sự và dịch vụ thuê ngoài có trụ sở tại Mỹ, khoảng 8% những người trong độ tuổi lao động trên toàn thế giới đã từng hoặc đang trải qua những tình huống mô tả của “xác sống công sở”.Họ mất hứng thú với công việc của họ và cảm thấy bế tắc và không có động lực. Aon Hewitt xem những người này là “tù nhân” của chính công việc họ đang làm.“Xác sống công sở” tồn tại ở mọi doanh nghiệp, thường tăng gấp đôi ở các doanh nghiệp vừa và lớn so với các doanh nghiệp nhỏ. Ảnh PingxabayNhưng khảo sát của Viện Gallup năm 2013 cho thấy có tới 70% nhân viên ở Mỹ không thực sự gắn kết với công ty hoặc không chủ động rời bỏ công sát toàn cầu của Aon Hewitt năm 2016 chỉ ra rằng 57% các doanh nghiệp tại Singapore có nhân viên nhiễm virus của zombie hay rơi vào trạng thái từ chức trong tư tưởng inner resignation nhưng vẫn cố tồn tại lây lất trong doanh nghiệp. Aon Hewitt cũng khẳng định “Số lượng “xác sống” ở các công ty quy mô vừa và lớn cũng thường gấp đôi so với các công ty nhỏ”.Hãng nhân sự Mỹ giải thích “Một trong các nguyên nhân chính là do dự án ở các công ty lớn thường quy mô lớn hơn, phức tạp hơn, nên gây ra nhiều căng thẳng hơn. Việc không thể giao tiếp thông suốt và cởi mở do cấu trúc nhân sự phức tạp và văn hóa tập đoàn cũng làm nghiêm trọng thêm vấn đề”.Tại Việt Nam, hiện tượng “xác sống công sở” được các hãng nhân sự ghi nhận tại Việt Nam từ năm 2017 nhưng ngày càng phổ biến hơn. CEO Thanh Nguyễn của hãng tuyển dụng nhân sự Anphabe nhấn mạnh“Bản thân nhân viên zombie đang cống hiến ở mức thấp hơn nhân viên bình thường, nhưng vẫn tồn tại được trong doanh nghiệp do quản lý, lãnh đạo trực tiếp lỏng lẻo, chi trả phúc lợi dàn trải. Các doanh nghiệp Việt phải luôn lưu tâm đến vấn đề này”.Dịch Covid-19 khiến tình trạng “xác sống” tiếp tục gia tăng do dư âm của hình thức làm việc tại nhà, do tâm lý bất ổn về chế độ lương, chính sách đãi ngộ… Kèm theo đó là dư chấn những mất mát, tổn thất mà người lao động gánh chịu trong suốt ba năm đại biến động kinh tế thế giới từ thời điểm tháng 2-2023 khi cuộc chiến Nga – Ukraine bùng nổ khiến tình trạng “xác sống” tại các doanh nghiệp Việt Nam lây lan mạnh giới tìm kiếm vaccine và phương pháp chữa trị thích hợpTình trạng thiếu động cơ làm việc ở các “xác sống” không chỉ là câu chuyện cá nhân. “Đó còn là tổn thất lớn của doanh nghiệp, cái giá phải trả thật sự lớn với đất nước chúng ta”, các nhà tư vấn về phát triển tổ chức doanh nghiệp tại Singapore khẳng 2017, Peter Cheng và Lily Cheng – hai nhà sáng lập của Pace Od Consulting – cho rằng mức độ tương tác thấp dẫn đến tỷ lệ vắng mặt của nhân viên tăng, doanh thu doanh nghiệp giảm, sự hài lòng của khách hàng thấp hơn và cuối cùng là hiệu quả tài chính quả nghiên cứu của Madison Performance Group chỉ ra rằng “cải thiện sự gắn kết của nhân viên có thể giúp giảm tới 57% tỷ lệ vắng mặt và tăng 12% mức độ hài lòng của khách hàng”. Còn theo Aon Hewitt, mức độ gắn kết của nhân viên tăng 5 điểm phần trăm có liên quan đến mức tăng trưởng doanh thu 3 điểm phần trăm trong năm tiếp nhà tâm lý trị liệu Singapore cũng khẳng định “Các sáng kiến gắn kết nhân viên của công ty phải thực hiện bước đầu tiên trong việc tạo cơ hội và môi trường để nhân viên của họ xác định và tận dụng các yếu tố động lực nội tại của họ. Các tổ chức cần tập trung đúng vào các khía cạnh nội tại, tình trạng từng cá nhân và tình huống để thúc đẩy nhân viên của họ”, hai nhà trị liệu tâm lý Singapore khẳng là câu chuyện trước CovidSau khủng hoảng dịch Covid-19, người sử dụng lao động đang phải đối mặt với tình trạng bất định và biến động của nền kinh tế thế giới. Lạm phát, lo ngại về suy thoái kinh tế và suy giảm chất lượng lẫn số lượng nhân viên chỉ là một số vấn đề đè nặng lên các doanh nghiệp. Với những thách thức đó, sẽ hợp lý khi nghĩ rằng phúc lợi của nhân viên có thể giảm tầm quan trọng và ưu tiên của các doanh nhiên, chiều hướng ngược lại đang xảy ra. Theo Khảo sát phúc lợi toàn cầu 2022-2023 của Aon Hewitt, các doanh nghiệp và tổ chức đang tăng cường đầu tư vào phúc lợi của nhân viên và phúc lợi tiếp tục là trọng pháp nào cho doanh nghiệp Việt Nam?Chưa có thống kê chính thức mới nhất về số lượng doanh nghiệp Việt Nam bị nhiễm virus zombie hay có “xác sống” tồn tại trong doanh nghiệp. Trong khi doanh nghiệp nhà nước hầu như không chú ý, còn các công ty và tập đoàn tư nhân ít chú ý, thì các doanh nghiệp có vốn nước ngoài lại chú trọng tìm ra giải sát danh sách 30 công ty khách hàng của một hãng tư vấn nhân sự cho thấy Chỉ có 9 doanh nghiệp trong nước sử dụng dịch vụ tư vấn nhân sự của hãng, tất cả đều là các doanh nghiệp quy mô lớn của Việt Nam, như Viet Credit, FPT, HDBank, PNJ, THP Group, VietinBank, Viettel… Số còn lại là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh với nước khi nhân viên bị nhiễm virus zombie trở nên vật vờ, thiếu sức sống và hiệu suất làm việc thấp thì doanh nghiệp xử lý như thế nào?Các nhà tâm lý, chuyên gia nhân sự mà Kinh tế Sài Gòn trò chuyện đều nói rằng ai cũng có một thời điểm hay giai đoạn sao nhãng. Thay vì thẳng tay tiêu diệt các “xác sống”, doanh nghiệp Việt cần tìm cách hỗ trợ họ, tìm vaccine hay thuốc để chữa trị bởi họ từng có giai đoạn gắn bó, đóng góp cho công ty.“Một mặt cần thách thức họ để khơi gợi động lực tự thân của họ tốt hơn, để họ cố gắng hơn. Mặt khác, doanh nghiệp cần có những cách thức quản trị hiệu suất để đo lường được giá trị họ tạo ra và thưởng họ trên giá trị họ tạo ra sẽ tạo ra môi trường có tính cạnh tranh cao và hiệu quả chuyên nghiệp”, CEO Anphabe Thanh Nguyễn giải nhà tâm lý và quản trị nhân sự cũng cho rằng giữ mình trong vùng an toàn quá lâu dễ khiến người ta lười biếng, cũng như mất dũng khí để bứt phá. Thói quen, ngại thay đổi, lo lắng về kỹ năng kém đi, tất cả những điều này góp phần khiến nhiều nhân viên chấp nhận tồn tại lây lất ở doanh nghiệp. Những thái độ tiêu cực này có thể lây lan tại môi trường làm việc có nhiều yếu tố “độc hại”, khiến các đồng nghiệp khác chán nản lây lan toàn công ty và làm giảm năng suất Đỗ Minh Cương, Phó Viện trưởng Viện Văn hóa Kinh doanh tại Hà Nội, cho rằng “Doanh nghiệp nên giúp nhân viên xác định rõ mục tiêu nghề nghiệp để không bị cảm xúc nhất thời chi phối khi làm việc. Nếu các vấn đề cá nhân sâu xa không được giải quyết, thì người lao động sẽ đơn giản mang theo sự chán nản từ công việc này sang công việc khác ngay cả khi họ quyết định nhảy việc”.Ông nói rằng tạo ra sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống là điều cần thiết để trẻ hóa đời sống công sở. Đó vẫn là trách nhiệm chính của doanh thể hơn, bà Nguyễn Thị Hoàng Anh – Giám đốc nhân sự cấp cao Carlsberg Vietnam – nói đến hai cách chữa trị sau đâyMột, phương pháp chữa trị về tinh thần thông qua các hoạt động thể chất. Các doanh nghiệp mà tôi làm việc trước đây luôn nỗ lực tìm cách giúp nhân viên sống khỏe thông qua các hoạt động thể thao. Bởi họ luôn quan niệm rằng tinh thần minh mẫn [trong cơ thể tráng kiện] sẽ có những đóng góp tích cực nghiệp có thể tổ chức các buổi học về dinh dưỡng, cách ăn uống hay tài trợ các gói tập thể thao. Hoặc có thể thành lập các nhóm chơi thể thao như bóng đá, cầu lông hay tennis… Nhân viên tham gia các hoạt động như vậy sẽ gắn kết hơn, khi gặp khó khăn thì luôn có những cánh tay, những người bạn hỗ như cách doanh nghiệp chúng tôi làm. Chúng tôi sử dụng dịch vụ của một công ty bên ngoài đo lường sức chịu đựng resilience hay khả năng bền chí, kiên tâm của nhân viên. Tức là giúp họ xây dựng sức mạnh tinh thần, giúp họ nhận ra điểm mạnh riêng, đứng vững trước những khó khăn cá nhân và vươn về phía trước. Hồ Nguyên Thảo
Quản trị doanh nghiệp đóng vai trò không nhỏ trong sự phát triển và vận hành của một công ty. Đặc biệt, trong thời đại công nghệ phong cách quản trị doanh nghiệp cần có nhiều sự thay đổi để bắt kịp xu hướng chuyển đổi số. Cùng Magenest khám phá ngay cẩm nang quản trị doanh nghiệp trong bài viết dưới đây! Mục lục1. Quản trị doanh nghiệp là gì?2. Chức năng của quản trị doanh Hoạch Tổ Chỉ Điều Kiểm soát3. Nguyên tắc quản trị doanh nghiệp4. Quản trị doanh nghiệp Phần mềm quản trị doanh nghiệp Odoo Phần mềm quản trị doanh nghiệp Microsoft Phần mềm quản trị doanh nghiệp Oracle5. Thực trạng quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam 1. Quản trị doanh nghiệp là gì? Quản trị doanh nghiệp là những cơ chế, quy định mà thông qua đó công ty được điều hành và kiểm soát. Trong cơ cấu quản trị doanh nghiệp đã xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm giữa những thành viên khác nhau trong doanh nghiệp, bao gồm các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát cũng như những người liên quan khác của công ty. Vậy thực tế, quản trị doanh nghiệp là làm gì? Quản trị doanh nghiệp xác lập ra các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm quyền, giảm thiểu những rủi ro không cần thiết cho công ty. Đó có thể là những rủi ro liên quan đến hoặc có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi ích tiềm năng và từ việc không có các tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ cũng như không minh bạch các quy định về công bố thông tin. >> Xem thêm Hệ thống quản lý doanh nghiệp Khái niệm, vai trò và các bước triển khai 2. Chức năng của quản trị doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp gồm có 5 chức năng cơ bản dưới đây Hoạch định Hoạch định có thể hiểu là định hướng, xác định hướng đi cho doanh nghiệp trong tương lai. Xây dựng một bản kế hoạch hành động chi tiết và hợp lý có thể coi là phần khó nhất trong 5 chức năng của quản trị doanh nghiệp. Chức năng này đòi hỏi sự tham gia tích cực của cả công ty từ các cấp lãnh đạo, nhà quản trị và nhân viên. Ngoài ra, kế hoạch đề ra cũng phải tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và sự linh hoạt của nhân sự để đảm bảo việc thực hiện, triển khai diễn ra thống nhất và thuận lợi. Tổ chức Một doanh nghiệp cũng như một cỗ máy, chỉ có thể vận hành trơn tru nếu nó có một cơ cấu tổ chức tốt. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần có đủ các nguồn lực tài lực – nhân lực – vật lực cần thiết để có thể hoạt động liên tục, đồng thời xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý và chặt chẽ. Một cơ cấu tổ chức tốt kết hợp với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ đúng với tầm nhìn là điều tối quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Khi doanh nghiệp phát triển lớn mạnh, mở rộng quy mô, số lượng các phòng ban và nhân sự tăng lên, điều này đòi hỏi sự thay đổi trong phương thức lãnh đạo. Chính vì vậy, chức năng tổ chức cũng là một chức năng rất quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Chỉ đạo Khi có được những chỉ thị và hướng dẫn công việc rõ ràng, nhân viên sẽ biết chính xác họ cần phải làm gì. Kết quả công việc từ mỗi nhân viên sẽ được tối ưu nếu ban quản lý có những định hướng chỉ đạo hợp lý và rõ ràng, liên quan trực tiếp đến những nhiệm vụ mà nhân viên cần thực hiện. Một nhà quản lý sáng suốt chắc chắn phải là người luôn giao tiếp cởi mở, truyền đạt trung thực, rõ ràng và thường xuyên xem xét, tham vấn các quyết định chỉ đạo của mình cùng các cố vấn khác. Đồng thời, một nhà quản lý giỏi phải có khả năng tạo động lực cho nhân viên và khuyến khích sự sáng tạo của cấp dưới. Điều phối Giống như những bánh răng cưa, khi tất cả các hoạt động của doanh nghiệp được điều phối thực hiện một cách ăn ý và nhuần nhuyễn, doanh nghiệp từ đó cũng sẽ vận hành hiệu quả hơn. Ảnh hưởng tích cực từ thái độ và cách ứng xử của nhân viên đóng vai trò chính trong việc phối hợp linh hoạt giữa các phòng ban. Để thực hiện tốt chức năng điều phối đòi hỏi khả năng lãnh đạo cũng như thái độ cởi mở trong giao tiếp, liên lạc nội bộ. Thông qua sự phối hợp hoạt động của nhân sự, doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu đã đặt ra. Kiểm soát Nhà quản trị chỉ biết được liệu công ty có đang vận hành đúng theo kế hoạch và mục tiêu đề ra hay không bằng cách thường xuyên quan sát tình hình hoạt động của công ty. Chức năng kiểm soát trong quản trị doanh nghiệp là một quy trình gồm 4 bước dưới đây Thiết lập tiêu chuẩn hoạt động, thiết lập KPI dựa trên mục tiêu của công lường và xây dựng các báo cáo về hoạt động thực sánh kết quả báo cáo thực tế với chỉ tiêu kế hoạch đề ra ban hiện các thay đổi hoặc các biện pháp phòng ngừa cần thiết. >> Xem thêm Quản lý doanh nghiệp là gì? Quy trình và phương pháp hiệu quả 3. Nguyên tắc quản trị doanh nghiệp Giữ gìn đạo đức kinh doanh, tuân thủ luật pháp và các thông lệ kinh doanh Luật pháp ở đây được hiểu là những ràng buộc của Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô đối với doanh nghiệp. Sự ràng buộc đó yêu cầu các doanh nghiệp phải hoạt động và kinh doanh theo định hướng của sự phát triển xã hội. Các nhà quản trị cần phải hiểu biết và dẫn dắt doanh nghiệp của mình hoạt động theo đúng luật pháp nếu không sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải kinh doanh cho phù hợp với thông lệ của xã hội, giữ gìn các đạo đức kinh doanh cơ bản. Phải xuất phát từ khách hàng Với cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh tùy thuộc gần như hoàn toàn vào khách hàng, mọi chủ doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một danh sách khách hàng cần có để tồn tại và phát triển. Nguyên tắc này là căn cứ để xây dựng và phát triển chiến lược Marketing của mỗi doanh nghiệp bao gồm sản phẩm product, giá cả price, phân phối place và tiếp thị promotion và các nội dung quản lý của doanh nghiệp vốn, lao động, công nghệ, thị trường, văn hoá doanh nghiệp. Nguyên tắc này cũng đòi hỏi khả năng nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn luôn đổi mới sản phẩm, chiến lược kinh doanh, quảng bá để thích nghi được với thị trường luôn biến động. Tính quyết đoán – chìa khóa quản trị doanh nghiệp hiệu quả Trong xu hướng “thế giới phẳng”, thông tin chính là tài sản quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp. Có được thông tin một cách nhanh nhất, chính xác nhất sẽ là chìa khóa dẫn đến thành công của mọi doanh nghiệp. Khi có các thông tin liên quan đến doanh nghiệp của mình, nếu nhà quản trị không biết nắm bắt và hành động, thông tin đó sẽ trở nên vô ích. Vì vậy, nhà quản trị cần hành động nhanh chóng để không bị lãng phí bất kỳ thông tin nào. Theo một nghiên cứu, một lý do chính cho sự không quyết đoán của nhiều chủ doanh nghiệp là họ lãng phí quá nhiều thời gian để cố gắng tìm ra những thông tin không liên quan. Ví dụ, khi các yếu tố thị trường đang dự đoán một cuộc suy thoái, họ sẽ dành nhiều thời gian tìm kiếm các thông tin liên quan về nó hơn là bắt đầu kế hoạch đối phó ngay lập tức. Chuyên môn hoá Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản lý các doanh nghiệp phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn, được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản lý của doanh nghiệp. Đây là cơ sở thiết yếu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp. Kết hợp hài hoà các loại lợi ích Đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải xử lý thỏa đáng các mối quan hệ với các lợi ích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, bao gồm Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp đảm bảo đủ động lực cho họ sống và làm việc, nhờ đó gắn bó chặt chẽ họ với doanh ích của khách hàng phải được ưu tiên đảm bảo vì khách hàng chính là thứ mà doanh nghiệp hướng tới và mong muốn có ích của nhà nước và xã hội nghĩa vụ về thuế và các ràng buộc pháp luật khác các bộ quy tắc quản trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải tuân thủ và các trách nhiệm cộng đồng môi sinh, môi trường, nghĩa vụ cộng đồng mà doanh nghiệp được khuyến khích thực ích của các bên cung ứng hàng hóa dịch vụ lợi ích của họ cần được giải quyết một cách thỏa đáng nếu không họ sẽ cắt quan hệ với doanh nghiệp để quan hệ với các doanh nghiệp khác. Luôn quan tâm tới các mối đe dọa và thách thức Tất cả các doanh nghiệp đều tồn tại các mối đe dọa và thách thức của riêng mình. Nhà quản trị phải nắm được tất cả các mối đe dọa mà doanh nghiệp có thể mắc phải cũng như những thách thức phải đối mặt để chỉ đạo hoạt động kinh doanh thành công. Quan trọng nhất, nhà quản trị phải trang bị cho mình đầy đủ kiến thức về quy trình xử lý khủng hoảng hiệu quả. Đây là một trong những phẩm chất cần thiết và quan trọng hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp thành công. Không bao giờ sợ đối mặt với thách thức Mặc dù nhận ra tiềm năng rất lớn của một chiến lược mới nhưng hầu hết các nhà quản lý đều băn khoăn về kết quả mà chiến lược đó mang lại. Một sự thật là không có chiến lược nào là hoàn hảo, vì thế họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi bắt đầu. Vì vậy, nếu nhà quản trị thực sự muốn kinh doanh thành công thì đầu tiên họ phải sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Mỗi doanh nghiệp cần có một bộ phận chuyên quản lý rủi ro. Bộ phận này sẽ luôn phân tích và chuẩn bị cho mọi kết quả tốt hay xấu của bất kỳ nguy cơ nào doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Điều này sẽ giữ cho doanh nghiệp an toàn ngay cả khi điều tồi tệ nhất xảy ra. Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh Mọi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có những mặt hạn chế và có các điểm yếu nhất định. Do vậy, đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh để giành lấy hiệu quả. Khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn dữ liệu, đặc biệt là các thông tin về công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và sự biến động trong chính sách quản lý là điều đặc biệt quan trọng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các bước xử lý kịp thời và thỏa đáng khi doanh nghiệp phải gánh chịu bất kỳ rủi ro nào. >> Xem thêm Quản lý tài chính doanh nghiệp là gì? Kỹ năng, cơ chế và cách quản lý hiệu quả 4. Quản trị doanh nghiệp Trong thời kỷ nguyên công nghệ hệ thống quản trị doanh nghiệp được nhiều cấp lãnh đạo doanh nghiệp tìm đến nhằm khắc phục tình trạng “cái gì cũng có nhưng cần gì cũng thiếu“. Đây là quy trình quản trị doanh nghiệp được hệ thống hóa hoàn toàn, hoạt động tại doanh nghiệp, giúp nhà quản trị nắm được thông tin chính xác, kịp thời nhất việc sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả tối đa. Dưới đây là top phần mềm quản lý doanh nghiệp hiệu quả và được yêu thích nhất mà chúng tôi đã tổng hợp để gửi đến bạn Phần mềm quản trị doanh nghiệp Odoo ERP Odoo ERP là một phần mềm quản trị doanh nghiệp mã nguồn mở, với tính năng toàn diện bao gồm Bán hàng, Quản trị dự án, Chăm sóc khách hàng, Quản trị kho, Quản trị sản xuất, Quản lý tài chính và Quản trị nguồn nhân lực,… Odoo ERP cung cấp các lựa chọn đa dạng với hơn 1000 module. Odoo ERP được xây dựng và phát triển tích hợp công nghệ điện toán đám mây, cực kỳ phù hợp trong việc quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trong mọi ngành nghề, lĩnh vực. Theo báp cáo thống kê, Odoo ERP có hơn 1000 lượt download/ cài đặt mỗi ngày, đây chính là giải pháp mã nguồn mở hỗ trợ quản trị doanh nghiệp hiệu quả được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Hơn thế nữa, Odoo ERP còn nhận được sự trợ giúp của một cộng đồng phát triển khổng lồ và không ngừng lớn mạnh. Về phần mềm, Odoo ERP khá linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh theo nhu cầu thực tế của khách hàng. Ngoài ra, Odoo ERP cũng đơn giản hóa việc đưa vào quá trình quản trị nhờ các mô-đun đa dạng và dễ sử dụng. Những ưu điểm của Odoo ERP Giảm và loại bỏ những sai sót nhờ tận dụng tốt việc kế thừa dữ liệu giữa các phân hệ được liên thông trực tiếp với nhau. Quy trình thống nhất, thông tin đầu ra của bộ phận/công việc này là đầu vào của bộ phận/công việc khác nên tiết kiệm được thời gian nhập liệu, giảm sai sót và thúc đẩy hiệu suất làm việc của nhân viên. Module Bạn có thể bắt đầu sử dụng Odoo ERP với một vài module và tiến hành thêm vào sau đó khi cần trong khi vẫn giữ được nguyên vẹn các tính năng của phần mềm. Quản lý tổng thể, bao gồm Nhân sự, Tài chính kế toán, Bán hàng CRM, Marketing, Quy trình- Quy định, Tài sản, Tin tức, Tri Thức, Quản lý công việc … Kết nối toàn diện. Các phần mềm được kết nối toàn diện và tổng thể giúp doanh nghiệp hợp nhất thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp, từ hệ thống bán lẻ đến tổng công ty. Phần mềm quản trị doanh nghiệp Odoo ERP có chính sách giá hấp dẫn từ đó phù hợp để quản trị doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, bạn không cần bản quyền để có thể sử dụng được phiên bản đầy đủ của phần mềm mã nguồn mở Odoo ERP. Mọi doanh nghiệp đều có thể tải miễn phí phần mềm về để sử dụng thử. >> Xem thêm Người quản lý doanh nghiệp – Khái niệm và vai trò thời Phần mềm quản trị doanh nghiệp Microsoft Dynamic Microsoft Dynamics 365 là phần mềm quản trị doanh nghiệp nước ngoài, được cung cấp thông qua các đại lý tại Việt Nam. Microsoft Dynamics 365 hợp nhất các chức năng của phần mềm quản lý khách hàng CRM vào hệ thống quản trị doanh nghiệp ERP và phát triển thêm các tính năng hữu ích nhằm mục đích tạo ra những ứng dụng thông minh mới để hỗ trợ quản lý các chức năng kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Microsoft Dynamics 365 có khả năng làm việc mà không cần kết nối dữ liệu và dữ liệu sẽ tự động đồng bộ hóa sau khi kết nối được thiết lập lại như phần mềm ERP Giống hầu hết các phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP khác, Microsoft Dynamics 365 sẽ tính chi phí dựa vào số lượng người dùng/tháng. Mỗi đại lý sẽ có mức chiết khấu giá khác nhau nhưng con số sẽ không quá đáng kể. Phần mềm quản trị doanh nghiệp Oracle Oracle JD Edwards EnterpriseOne hay phần mềm quản trị doanh nghiệp điện toán đám mây, cung cấp các ứng dụng và giải pháp ERP cho các mảng liên quan đến tài chính, nhân lực, phân phối và sản xuất. ERP Oracle đáp ứng đa dạng các doanh nghiệp từ quy mô nhỏ, vừa đến lớn. Ngoài các tính năng cơ bản như quản lý tài chính, quản lý dự án, quản lý vòng đời tài sản, quản lý đơn hàng, quản trị quan hệ khách hàng, sản xuất, lập kế hoạch chuỗi cung ứng và hậu cần, báo cáo và kinh doanh thông minh, phần mềm quản lý doanh nghiệp Oracle còn mở rộng thêm các tính năng hữu ích khác quản lý bất động sản, quản lý vốn nhân lực, sức khỏe và an toàn môi trường cũng như giao dịch hàng hóa. Module sản xuất và phân phối cho phép người dùng quản trị doanh nghiệp và công nghệ và các hoạt động sản xuất khác nhau thông qua các chế độ sản xuất dựa trên dự án và dựa trên dự án. Module hàng tiêu dùng cho phép người dùng quản lý chất lượng sản phẩm, chuỗi cung ứng và vận chuyển. Để mua được phần mềm này, bạn sẽ phải thông qua các đại lý với nhiều chính sách ưu đãi giá khác nhau và phải trả tiền cho bản quyền tiếng Việt. 5. Thực trạng quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam Theo Báo cáo của VCCI, trong năm 2014, mức điểm trung bình về khả năng quản trị của doanh nghiệp ở Việt Nam là 35,1, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực như Thái Lan 84,5 , Malaysia 75,2, Singapore 70,7 hay Indonesia 57,3. Trong năm 2015, Việt Nam cũng không có đại diện nào lọt vào Top 50 doanh nghiệp niêm yết có chất lượng quản trị công ty cao nhất khu vực ASEAN. Điều này cho thấy tình trạng đáng báo động của khả năng quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam, bởi con số thống kê trên mới là của những doanh nghiệp đã niêm yết, những doanh nghiệp tiên tiến, vậy nếu tính cả những doanh nghiệp chưa niêm yết, “bức tranh” quản trị doanh nghiệp sẽ còn tệ hơn rất nhiều. Kết quả khảo sát 400 doanh nghiệp theo mô hình hiện đại công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp FDI trong năm 2016 của VCCI cũng cho thấy kết quả đáng báo động khi có tới 40% doanh nghiệp chỉ công bố Báo cáo tài chính; tỷ lệ doanh nghiệp chỉ công bố Báo cáo thường niên là 6,5%; tỷ lệ doanh nghiệp công bố cả Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên là gần 23%. Đặc biệt, có tới 30% không công bố báo cáo nào. Điều này cho thấy, quá trình thực hiện nguyên tắc quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam chưa tốt, doanh nghiệp Việt Nam chưa nhận thức đúng mực vai trò của quản trị công ty cũng như chưa nắm được quản trị doanh nghiệp có bao nhiêu chức năng. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam chưa tạo ra niềm tin và chưa đạt hiệu quả tốt trong kinh doanh. Lời kết Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc đã nắm được những thông tin căn bản nhất về quản trị doanh nghiệp đồng thời có thể lựa chọn được một giải pháp quản trị tổng thể tốt nhất, tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của mỗi phần mềm. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, hãy để lại bình luận dưới bài viết này để được chúng tôi giải đáp nhanh chóng nhé!
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng cường ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong việc thúc đẩy giá trị kinh doanh, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank đã chính thức thành lập Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu EDA. Hướng tới mục tiêu đưa VPBank trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu về quản trị và ứng dụng dữ liệu, nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số, tháng 6/2023, Ngân hàng đã chính thức ra mắt Khối Quản trị và Phân tích Dữ liệu EDA, trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Phân tích kinh doanh BICC cùng các bộ phận quản trị hệ thống Kho dữ liệu tập trung, hệ thống báo cáo tuân thủ và kiến trúc dữ liệu thuộc Khối Công nghệ thông tin. Sau hợp nhất, cơ cấu tổ chức mới của Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu bao gồm 6 đơn vị trực thuộc Trung tâm Nền tảng dữ liệu, Phòng Quản trị dữ liệu, Trung tâm Báo cáo phân tích BI, Trung tâm Khoa học dữ liệu AI, Phòng Chiến lược & sáng kiến dữ liệu và Trung tâm Dữ liệu hệ sinh phát từ yêu cầu quản trị dữ liệu một cách hiệu quả nhằm tối đa lợi ích mà thông tin mang lại cho cả ngân hàng và khách hàng, từ năm 2013, VPBank đã thành lập Trung tâm Phân tích Kinh doanh BICC - là một trong những trung tâm phân tích kinh doanh tiên phong tại thị trường Việt Nam. Chỉ sau 2 năm thành lập, năm 2015, cùng với các ngân hàng lớn như HSBC, GE Consumer Finance, Royal Bank of Canada, IBM, SAP..., VPBank đã được Tổ chức TDWI The Data Warehousing Institute, Mỹ trao tặng giải thưởng Chiến lược Quản lý dữ liệu doanh nghiệp tốt nhất dựa trên tầm nhìn rõ ràng và lộ trình triển khai quản lý dữ liệu thiết thực và hiệu việc ứng dụng kết quả phân tích dữ liệu vào hoạt động kinh doanh và tối ưu vận hành, VPBank đã phát triển nhiều sản phẩm với các tính năng được thiết kế chuyên biệt dành riêng cho từng phân khúc khách hàng, đồng thời đa dạng hóa hệ thống dịch vụ của Ngân hàng. Bên cạnh đó, việc triển khai đa dạng các kênh tương tác với khách hàng thông qua các công cụ tân tiến giúp VPBank nắm được phản hồi từ phía khách hàng một cách nhanh chóng, làm cơ sở để Ngân hàng không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch trên nền tảng chiến lược quản trị dữ liệu này, Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu sẽ tiếp tục tập trung xây dựng và vận hành ổn định nền tảng dữ liệu, đồng thời mở rộng thêm chức năng mới liên quan tới xây dựng, thúc đẩy triển khai chiến lược, sáng kiến dữ liệu, kiến trúc dữ liệu. Khối cũng sẽ tăng cường ứng dụng khoa học dữ liệu AI và công nghệ học máy ML cũng như thúc đẩy quá trình chuyển đổi dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây. Bên cạnh đó, hoạt động của Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu sẽ không chỉ giới hạn trong các đơn vị VPBank mà còn mở rộng tới các công ty con trong toàn bộ hệ sinh Johnson Poh, Giám đốc Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu, thành viên Ban điều hành VPBank phát biểu tại buổi lễ ra mắt Khối Quản trị và Phân tích Dữ liệuÔng Johnson Poh, Giám đốc Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu, thành viên Ban điều hành VPBank nhấn mạnh "Với mục tiêu thống nhất chiến lược dữ liệu của toàn hệ thống, củng cố năng lực ứng dụng dữ liệu đáng tin cậy trong việc thúc đẩy hiệu suất kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản trị, việc tái cơ cấu và thành lập Khối Quản trị và Phân tích dữ liệu sẽ tạo điều kiện để tổ chức tối ưu hóa quy trình vận hành, mở rộng quy mô phát triển và đảm bảo mạng lưới hợp tác xuyên suốt giữa VPBank và toàn hệ sinh thái. Đồng thời hướng đến việc ứng dụng AI, Big Data, biến dữ liệu thành tài sản chiến lược của Ngân hàng và đặc biệt là không ngừng tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng".Khối Quản trị và Phân tích Dữ liệu được thành lập đã đánh dấu một bước tiến lớn và quan trọng, với kỳ vọng sẽ nhanh chóng xây dựng và vận hành hiệu quả kho dữ liệu tập trung minh bạch và đáng tin cậy, đổi mới phương thức ứng dụng phân tích dữ liệu, khoa học dữ liệu vào hoạt động kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, từng bước đưa VPBank trở thành Top 3 ngân hàng lớn nhất Việt Nam và Top 100 ngân hàng lớn nhất châu Á. Nguồn VPBank
Học phần đề cập đến nội dung sau Tổng quan về quản trị doanh nghiệp, phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự, xây dựng thương hiệu và xu thế toàn cầu hóa tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Tên học phần Hoạt động của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam Mã học phần GRA 23A Trình độ/hình thức đào tạo hệ đào tạo Đại học chính quy Điều kiện tiên quyết Các học phần đã học Quản trị học, Quản trị chiến lược, Quản trị sản xuất, Quản trị nhân sự, Quản trị chất lượng, Quản trị Marketing. Các môn song hành Pháp luật doanh nghiệp và cạnh tranh Số tín chỉ 03 Mô tả tóm tắt nội dung môn học -Mục tiêu của học phần là cung cấp những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam, giúp cho người học có thể nhận biết, đánh giá và đưa ra những giải pháp cho các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. -Học phần đề cập đến nội dung sau Tổng quan về quản trị doanh nghiệp, phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự, xây dựng thương hiệu và xu thế toàn cầu hóa tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. - Nội dung của các chuyên đề trong học phần có thể được điều chỉnh hàng năm theo các vấn đề có tính thời sự trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam. 7. Chuẩn đầu ra học phần - Hiểu được thực trạng các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. - Phân tích và đánh giá được hiện trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam. - Ứng dụng kiến thức quản trị doanh nghiệp vào giải quyết các tình huống trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp yêu cầu đánh giá người học Chuẩn đầu ra học phần Yêu cầu đánh giá chi tiết Tài liệu tham khảo Hiểu được thực trạng các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. - Hiểu được tổng quan về kinh doanh trong nền kinh tế thị trường - Hiểu được tổng quan một số khó khan chính của DNVVN Việt Nam hiện nay - Hiểu được vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong giai đoạn hiện nay - Hiểu được thực trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam trên các phương diện khác nhau như Phát triển hệ thống phân phối hàng hoá, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu tại Việt nam - Tài liệu do Giảng viên cung cấp - Michael Hugos, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh - Trương Đình Chiến, Nguyễn Văn Thường, giáo trình Quản trị Kênh phân phối, Nhà xuất bản thống kê, 1999 - Lý Quý Trung , Thương Hiệu, Nhà xuất bản trẻ, 2007 Phân tích và đánh giá được hiện trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam trên các phương diện khác nhau. - Phân tích và đánh giá được thực trạng việc phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt nam - Phân tích và đánh giá được thực trạng thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam - Phân tích và đánh giá được thực trạng thực trạng công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam - Phân tích và đánh giá được thực trạng thực trạng việc xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp tại Việt nam. Tài liệu do Giảng viên cung cấp Nguyễn Văn Điềm, Giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực, nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân, 2013 Trương Đình Chiến, Nguyễn Văn Thường, giáo trình Quản trị Kênh phân phối, Nhà xuất bản thống kê, 1999 Lý Quý Trung , Thương Hiệu, Nhà xuất bản trẻ, 2007 Hubert K. Rampersad Người dịch Mai Khanh, Quản trị nhân sự và thương hiệu hiệu quả, Nhà xuất bản lao động xã hội, 2008 Ứng dụng kiến thức quản trị doanh nghiệp vào giải quyết các tình huống trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp - Áp dụng kiến thức của môn học trong giải quyết phân tích và đề xuất giải pháp các tình huống thực tế của doanh nghiệp như Phát triển hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản trị nhân sự và xây dựng thương hiệu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. - Tài liệu do Giảng viên cung cấp Đánh giá học phần - Để hoàn thành học phần, người học phải đại được các chuẩn đầu ra của học phần thông qua hoạt động đánh giá của giảng viên. Theo quy định của Học viện Ngân hàng, sinh viên sẽ tham gia 2 lần kiểm tra tích lũy giữa kỳ và phải tham gia thi kết thúc học phần. - Tỷ trọng các lần đánh giá được quy định cụ thể như sau + Chuyên cần 10% + Kiểm tra1 15% + Kiểm tra2 15% + Thi kết thúc học phần 60% - Kế hoạch đánh giá học phần Chuẩn đầu ra Hình thức kiểm tra, thi Thời điểm Hiểu được thực trạng các vấn đề trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Kiểm tra viết bài số 1 Sau khi kết thúc 15 tiết Phân tích và đánh giá được hiện trạng công tác quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam trên các phương diện khác nhau. Kiểm tra số 2 trình bày bài báo cáo thuyết trình theo nhóm Sau khi kết thúc tiết thứ 30 Đánh giá quá trình tham gia học của người học thông qua việc xây dựng bài trên lớp, chữa bài tập, đi học đầy đủ . Giáo viên đánh giá Sau khi kết thúc học phần Ứng dụng kiến thức quản trị doanh nghiệp vào giải quyết các tình huống trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Thi cuối kỳ Tổng hợp các chuẩn đầu ra Theo lịch thi của Học viện Điểm D điểm số Người học đáp ứng chuẩn đầu ra ở mức hiểu được kiến thức cơ bản khái niệm, nội dung , quy trình về quản trị doanh nghiệp Điểm C điểm số học đạt mức điểm D và có khả năng phân tích các nội dung lý thuyết được thể hiện trong bài kiểm tra, bài thi. Điểm B điểm số học đạt mức điểm C và có khả năng lập luận logic, mạch lạc, kết cấu hợp lý khi phân tích, đưa ra các ý kiến trong phân tích lý thuyết và tình huống được thể hiện trong bài kiểm tra, bài thi. Điểm A điểm số Người học đạt mức điểm B và phải thể hiện được tư duy sáng tạo, phân tích, tổng hợp và khả năng vận dụng thông tin khoa học để lập luận, minh chứng xác thực, thuyết phục trong phân tích lý thuyết và giải quyết tình huống thực tiễn được thể hiện trong bài kiểm tra và bài thi. Phân bổ thời gian các hoạt động giảng dạy Giảng lý thuyết trên lớp 30tiết Thảo luận/bài tập nhóm 15tiết Tự học, nghiên cứu, chuẩn bị bài ở nhà 90 tiết Phương pháp giảng dạy Giới thiệu các hoạt động chính của giảng viên Thuyết trình kết hợp với tổ chức thảo luận để xử lý tình huống của bài tập Yêu cầu về ý thức tổ chức, kỷ luật trong quá trình học tập của người học Dự giờ giảng trên lớp đầy đủ, thực hiện các quy định, nhiệm vụ theo yêu cầu của giảng viên. 12. Giáo trình và tài liệu tham khảo * Tài liệu tham khảo Michael Hugos, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Nguyễn Văn Điềm, Giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực, nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân, 2013 Trương Đình Chiến, Nguyễn Văn Thường, giáo trình Quản trị Kênh phân phối, Nhà xuất bản thống kê, 1999 Lý Quý Trung , Thương Hiệu, Nhà xuất bản trẻ, 2007 Hubert K. Rampersad Người dịch Mai Khanh, Quản trị nhân sự và thương hiệu hiệu quả, Nhà xuất bản lao động xã hội, 2008 Và các tài liệu tham khảo khác theo sự hướng dẫn của giảng viên 13. Nội dung của học phần Tùy từng năm học, sẽ lựa chọn 3 trong số 6 chuyên đề sau Chương Tên chương/phần Nội dung chính Thời lượng 1 Tổng quan về quản trị doanh nghiệp Giới thiệu về hệ thống doanh nghiệp tại Việt Nam và tình hình chung của nền kinh tế hiện nay Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng Một số mô hình chuỗi cung ứng trên thế giới và Việt Nam 15 tiết 2 Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở việt nam . Tổng quan lý luận về hệ thống phân phối Thực trạng phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam Một số giải pháp phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam tới năm 2020 15 tiết 3 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam Tổng quan một số hệ thống quản lý chất lượng và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Thực trạng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Một số chính sách và giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng HTQLCL 15 tiết 4 Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp việt nam Thực trạng cơ cấu quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp VN hiện nay Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại các doanh nghiệp hiện nay kinh nghiệm một số tập đoàn đa quốc gia trên thế giới 15 tiết 5 Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp việt nam Tổng quan về Thương hiệu Thực trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam Một số bài học kinh nghiệm của các thương hiệu Việt Nam và thế giới 15 tiết 6 Doanh nghiệp việt nam trong xu thế toàn cầu hóa Vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế toàn cầu hiện nay Những vấn đề các nhà lãnh đạo doanh nghiệp VN gặp phải trong xu thế hiện nay yếu điểm Một số bài học kinh nghiệm giúp DN Việt vượt qua khủng hoảng tiết 14. Nhóm giảng viên Nguyễn Vân Hà, Phạm Thu Trang, Lê Thu Hạnh, Nguyễn Thanh Bình, Phạm Thùy Giang Thông tin liên hệ 0438526414 Tiến trình học tập Tùy từng năm học, mỗi chuyên đề 15 tiết Buổi/tiết Hoạt động học tập Buổi 1,2 Giới thiệu về hệ thống doanh nghiệp tại Việt Nam và tình hình chung của nền kinh tế hiện nay Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng Một số mô hình chuỗi cung ứng trên thế giới và Việt Nam * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giảng viên giới thiệu chuẩn đầu ra, tài liệu môn học, nội dung môn học, hình thức kiểm tra và thi kết thúc học phần; + Nêu những quy định và yêu cầu cụ thể về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên; + Cung cấp đề cương chi tiết cho sinh viên; + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương; + Giảng viên giới thiệu lý thuyết về các vấn đề theo quy định nội dung chính của chương học trên PowerPoint; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi và hướng dẫn sinh viên trao đổi, thảo luận. - Các hoạt động chính của sinh viên nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần. Buổi 3,4,5 Tổng quan lý luận về hệ thống phân phối Thực trạng phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam Một số giải pháp phát triển hệ thống phân phối ở Việt nam tới năm 2020. * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 2; + Giảng viên giới thiệu lý thuyết về các vấn đề theo quy định nội dung chính của chương học trên PowerPoint; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm kiểm tra lần 1. 6,7,8 Tổng quan một số hệ thống quản lý chất lượng và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Thực trạng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Một số chính sách và giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng HTQLCL * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 2; + Giảng viên giới thiệu lý thuyết về các vấn đề theo quy định nội dung chính của chương học trên PowerPoint; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm kiểm tra lần 1. 9,10,11 Thực trạng cơ cấu quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp VN hiện nay Thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại các doanh nghiệp hiện nay kinh nghiệm một số tập đoàn đa quốc gia trên thế giới. * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 3; + Giảng viên giới thiệu bài đọc và tình huống thảo luận; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm thảo luận nhóm. 12,13,14 Tổng quan về Thương hiệu Thực trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam Một số bài học kinh nghiệm của các thương hiệu Việt Nam và thế giới. * Các bài đọc chính Theo yêu cầu và cung cấp của giảng viên * Các hoạt động chính - Các hoạt động của giảng viên + Giới thiệu mục đích yêu cầu của chương 4; + Giảng viên giới thiệu bài đọc và tình huống thảo luận; + Giảng viên làm rõ vấn đề thông qua các câu hỏi; + Giảng viên hướng dẫn học sinh trình bày, trao đổi, thảo luận các bài tập tình huống. - Các hoạt động chính của sinh viên + Nghe giảng, trả lời các câu hỏi giảng viên đặt ra. + Chuẩn bị nội dung và tham gia thảo luận trên lớp - Kiểm tra/ đánh giá áp dụng cho chương điểm chuyên cần, điểm thảo luận nhóm. 15,16 Vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế toàn cầu hiện nay Những vấn đề các nhà lãnh đạo doanh nghiệp VN gặp phải trong xu thế hiện nay yếu điểm Một số bài học kinh nghiệm giúp DN Việt vượt qua khủng hoảng. - Giảng viên nhận xét, tiến hành đánh giá điểm các nhóm thảo luận. Giải đáp thắc mắc, hệ thống hóa toàn bộ chương trình. Công bố điểm kiểm tra lần 1, lần 2 và chuyên cần.
3 mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại được các nhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới đề xuất và đã được áp dụng thành công tại các nước tiên tiến. Quản trị doanh nghiệp có thể tóm gọn một cách đơn giản chính là quản trị các nguồn lực sẵn có để tạo ra kết quả mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Và không chỉ dừng lại ở quản lý nhân sự, máy móc thiết bị hay việc ra quyết định hiệu quả, quản trị doanh nghiệp còn đỏi hỏi nhà quản lý phải thấu hiểu tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp, định nghĩa được sự thành công và nắm bắt được nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp tức là quản lý doanh nghiệp về mọi mặt như tài chính, bán hàng, kế toán, marketing, nhân sự… và mỗi mảng này lại yêu cầu quản lý và quy trình khác nhau. Tuy nhiên vẫn có những quy tắc chung, những nguyên lý nền tảng có thể áp dụng để cùng lúc quản lý toàn bộ các lĩnh vực trong doanh nghiệp, cũng như có các mô hình, công cụ và phương pháp giúp nhà quản lý có thể điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả. Dưới đây là 3 mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại được các nhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới đề xuất và đã được áp dụng thành công tại rất nhiều tập đoàn tại Mỹ và Châu Âu. Các mô hình quản trị này có thể giúp doanh nghiệp cải tiến quy trình và tối đa lợi nhuận bằng cách gia tăng sự trung thành và cam kết của nhân sự nội bộ, tạo thuân lợi cho các ý tưởng đổi mới, thực thi các cải tiến một các liền mạch, thiết lập một chu trình liên tục để duy trì sự thành công và phát triển trong dài hạn 1. Mô hình quản trị Holacracy Holacracy là một phương pháp quản lý và điều hành phân quyền, trong đó quyền ra quyết định được phân phối công bằng và như nhau đối với các thành viên thông qua cơ chế “tự quản lý”, gồm các team có quyền lực ngang hàng nhau thay vì hệ thống quản lý phân cấp theo trục dọc truyền thống. Hiểu một cách đơn giản, đây là mô hình quản trị không có quản lý cấp trên, mỗi nhân viên sẽ là “sếp” của chính mình. Mô hình này đã được áp dụng tại các doanh nghiệp và tổ chức phi lợi nhuận tại nhiều nước tiên tiến. Đặc điểm Quy tắc, nội quy công ty các nguyên tắc và nội quy được xây dựng xoay quanh công việc chứ không phải nhân sự và được cập nhật thay đổi thường xuyên Phân quyền, tự hành quyền lực được phân bổ như nhau cho các team/phòng ban, các team sẽ tự quản lý, phân công công việc và các quyết định được đưa ra chỉ có giá trị trong nội bộ nhóm đó Tiến độ nhanh cách thức tổ chức thường xuyên được thay đổi phù hợp thông qua khả năng tìm ra giải pháp nhanh chóng của các nhóm tự hành Minh bạch tất cả mọi nhân viên đều phải tuân theo cùng 1 nguyên tắc rõ ràng, kể cả giám đốc hay chủ doanh nghiệp. Lợi ích của mô hình Nhân viên sáng tạo và chủ động hơn, tự ra quyết định để giải quyết công việc một cách hiệu quả nhất Dễ dàng áp dụng và giúp xác định rõ xứ mệnh của tổ chức Giúp xây dựng hệ thống tái đánh giá và tái phân bổ để phát hiện và giải quyết vấn đề 2. Mô hình quản trị 7S của McKinsey Mô hình quản trị 7S được phát triển vào cuối thập niên 1970 bởi Tom Peters and Robert Waterman, 2 cựu chuyên gia tư vấn của McKinsey & Company, tập đoàn tư vấn hàng đầu thế giới. Họ đã xác định 7 nhân tố nội bộ cần được sắp xếp và quản lý hiệu quả để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Đặc điểm Mô hình 7S gồm có 7 nhân tố Strategy chiến lược xây dựng một kế hoạch hành động chi tiết Structure cấu trúc liên quan đến kết cấu và hệ thống cấp bậc của doanh nghiệp System hệ thống phương pháp thực hiện các hoạt động, thủ tục Shared values giá trị chung giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp vận hành dựa vào đó Style phong cách phong cách lãnh đạo của quản lý cao cấp, cách họ phản ứng và ra quyết định trước các vấn đề Staff nhân sự đội ngũ nhân sự và năng lực làm việc Skills kỹ năng năng lực và kỹ năng chung của doanh nghiệp và từng nhân viên. Lợi ích của mô hình Cung cấp cái nhìn sâu sắc và toàn cảnh về cách vận hành của doanh nghiệp để từ đó Cải thiện hiệu quả hoạt động Đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi trong tương lai Xác định cách hiệu quả nhất để thực hiện chiến lược đề xuất 3. Mô hình 8 Bước của Kotter Mô hình được xây dựng bởi giáo sư Kotter, chuyên gia quản lý đổi mới của trường Kinh Doanh Havard năm 1996. Mô hình tập trung vào việc quản lý những thay đổi diễn ra đối với doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài. Đặc điểm Mô hình quản trị sự thay đổi của Kotter gồm 8 bước Tạo sự khẩn cấp thúc đẩy và tạo động lực để nhân viên hoàn thành nhiệm vụ Xây dựng đội ngũ sắp xếp nhân sự các nhóm sao cho phối hợp tốt nhất về kỹ năng, kiến thức và sự cam kết Định hình tầm nhìn chiến lược xác định giá trị cốt lõi để định hình tầm nhìn và xây dựng chiến lược dài hạn Chia sẻ tầm nhìn hãy thường xuyên chia sẻ tầm nhìn chung một cách mạnh mẽ và thuyết phục để đảm bảo đội ngũ của bạn luôn đi đúng hướng Thúc đẩy hành động loại bỏ các rào cản nội bộ như thủ tục rườm rà, quy trình thiếu hiệu quả và thưởng cho nhân viên vì tiếp nhận những cải tiến và hỗ trợ quy trình Tạo những thành tựu ngắn hạn đặt ra một số mục tiêu ngắn hạn dễ dàng đạt được để tháo gỡ áp lực và tạo động lực cho nhân viên Duy trì đà tăng trưởng nỗ lực hơn nữa sau những thành công ban đầu, kiên định với mục tiêu dài hạn Đồng bộ sự thay đổi củng cố cho những thay đổi và cải tiến, biến chúng thành thói quen gắn liền với văn hóa công ty. Lợi ích của mô hình Đây là mô hình quản trị dễ dàng áp dụng và thực thi, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sử dụng cơ cấu phân cấp quản lý truyền thống. Mô hình giúp nhân sự thích ứng với những thay đổi trong nội bộ công ty và giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và triển khai các hoạt động cải tiến và quản lý các tác động của sự thay đổi. Theo
quản trị doanh nghiệp việt nam hiện nay