quản lý nhà nước về dạy nghề

Cổng TTĐT Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Trang chủ. Giới thiệu. Cơ cấu tổ chức. Các đơn vị quản lý nhà nước. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Địa chỉ: Tầng 6,7,8 Tòa nhà Minori, số 67A Trương Định, phường Trương Định, quận Nội dung quản lý nhà nước về dạy nghề. 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề. 3. Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này. Điều 213 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động như sau: 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước. Theo Điều 94 Hiến pháp a) Xây dựng, ban hành, chỉnh sửa và cập nhật các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để chuẩn hóa, nâng cao năng lực cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; người dạy nghề về năng lực sư phạm, kỹ VOV.VN -Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng nhấn mạnh điều này khi góp ý về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dạy nghề. Vì vậy, Đảng và Nhà nước Việt Nam rất quan tâm xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối Vay Tiền Nhanh Iphone. Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về dạy nghề. Chương INhững quy định chung[sửa] Điều 1 Phạm vi điều chỉnh[sửa] Luật này quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề. Điều 2 Đối tượng áp dụng[sửa] Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề tại Việt Nam. Điều 3 Áp dụng Luật dạy nghề[sửa] 1. Hoạt động dạy nghề và quản lý dạy nghề phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 4 Mục tiêu dạy nghề[sửa] Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều 5 Giải thích từ ngữ[sửa] Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học. 2. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề. 3. Chương trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số l­ượng, thời lượng các mô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo. 4. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề. Điều 6 Các trình độ đào tạo trong dạy nghề[sửa] Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên. Điều 7 Chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề[sửa] 1. Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hoá. 3. Thực hiện xã hội hoá hoạt động dạy nghề, khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề. Khuyến khích nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền thống và ngành nghề ở nông thôn. Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật. 4. Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp. Điều 8 Liên thông trong đào tạo[sửa] 1. Liên thông trong đào tạo đ­ược thực hiện căn cứ vào chương trình đào tạo; người học nghề khi chuyển từ trình độ đào tạo thấp lên trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang học ngành nghề, trình độ đào tạo khác thì không phải học lại những nội dung đã học. 2. Hiệu tr­ưởng các tr­ường quy định tại Điều 22 và Điều 29 của Luật này căn cứ vào ch­ương trình dạy nghề để quyết định mô-đun, môn học hoặc nội dung mà người học nghề không phải học lại. 3. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương chỉ đạo xây dựng chương trình dạy nghề bảo đảm liên thông giữa các trình độ đào tạo trong dạy nghề. 4. Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quy định việc thực hiện liên thông giữa trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề với trình độ đại học cùng ngành nghề đào tạo. Điều 9 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dạy nghề[sửa] 1. Lợi dụng hoạt động dạy nghề để trục lợi, lạm dụng sức lao động. 2. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở dạy nghề và người học nghề. 3. Gian lận trong tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp bằng, chứng chỉ nghề. Chương IICác trình độ đào tạo trong dạy nghề[sửa] Mục 1Sơ cấp nghề[sửa] Điều 10 Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp[sửa] Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 11 Thời gian học nghề trình độ sơ cấp[sửa] Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Điều 12 Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp[sửa] 1. Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ. 2. Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề. Điều 13 Ch­ương trình dạy nghề trình độ sơ cấp[sửa] 1. Ch­ương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề. 2. Ch­ương trình dạy nghề trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt. Điều 14 Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp[sửa] Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun trong ch­ương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 15 Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề. 2. Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp. 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác sau đây gọi chung là doanh nghiệp, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp. Điều 16 Chứng chỉ sơ cấp nghề[sửa] Người học nghề học hết chư­ơng trình sơ cấp nghề có đủ điều kiện thì được dự kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. Mục 2Trung cấp nghề[sửa] Điều 17 Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp[sửa] Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 18 Thời gian học nghề trình độ trung cấp[sửa] Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Điều 19 Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp[sửa] 1. Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ. 2. Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề. Điều 20 Ch­ương trình dạy nghề trình độ trung cấp[sửa] 1. Ch­ương trình dạy nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung trung cấp nghề. 3. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành chương trình khung trung cấp nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề. 4. Căn cứ vào chư­ơng trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường mình. Điều 21 Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp[sửa] Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 22 Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp[sửa] 1. Trư­ờng trung cấp nghề. 2. Trư­ờng cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp. 3. Tr­ường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp. Điều 23 Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề[sửa] Học sinh học hết chư­ơng trình trung cấp nghề có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 22 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. Mục 3Cao đẳng nghề[sửa] Điều 24 Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng[sửa] Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Điều 25 Thời gian học nghề trình độ cao đẳng[sửa] Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo. Điều 26 Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng[sửa] 1. Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ. 2. Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm. Điều 27 Ch­ương trình dạy nghề trình độ cao đẳng[sửa] 1. Ch­ương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề. 3. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành ch­ương trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề. 4. Căn cứ vào chư­ơng trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường mình. Điều 28 Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng[sửa] Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức. Điều 29 Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng[sửa] 1. Trường cao đẳng nghề. 2. Trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng. Điều 30 Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề[sửa] Sinh viên học hết chư­ơng trình cao đẳng nghề có đủ điều kiện thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29 của Luật này cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. Mục 4Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên[sửa] Điều 31 Dạy nghề chính quy[sửa] Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này theo các khoá học tập trung và liên tục. Điều 32 Dạy nghề thường xuyên[sửa] 1. Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. 2. Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm. Điều 33 Chương trình, phương pháp dạy nghề thường xuyên[sửa] 1. Chương trình dạy nghề thường xuyên bao gồm a Chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; b Chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề; c Chương trình chuyển giao công nghệ; d Chương trình dạy nghề quy định tại các điều 13, 20 và 27 của Luật này được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề. 2. Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề. 3. Người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này xây dựng chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ cho người học nghề. Chứng chỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học. Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao. 4. Cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này chỉ được tổ chức thực hiện các chương trình dạy nghề quy định tại điểm d khoản 1 Điều này sau khi đã bảo đảm thực hiện nhiệm vụ dạy nghề chính quy. Chương IIITuyển sinh học nghề, hợp đồng học nghề; Thi, kiểm tra[sửa] Điều 34 Tuyển sinh học nghề[sửa] 1. Tuyển sinh sơ cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển. 2. Tuyển sinh trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển. 3. Tuyển sinh cao đẳng nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. 4. Các trường hợp được tuyển thẳng vào cao đẳng nghề bao gồm a Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề loại khá trở lên đăng ký học cùng ngành nghề đào tạo; b Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề đăng ký học cùng ngành nghề đào tạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đã được đào tạo. 5. Tuyển sinh học nghề được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm, tuỳ theo khả năng đào tạo của cơ sở dạy nghề, thời gian của khoá học và nhu cầu của người học nghề, của doanh nghiệp. 6. Quy chế tuyển sinh học nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương ban hành. Điều 35 Hợp đồng học nghề[sửa] 1. Hợp đồng học nghề là sự thoả thuận về quyền và nghĩa vụ giữa người đứng đầu cơ sở dạy nghề với người học nghề. 2. Hợp đồng học nghề phải được giao kết bằng văn bản trong các trường hợp sau đây a Doanh nghiệp tuyển người vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp; b Học nghề tại cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. 3. Hợp đồng học nghề được giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản trong các trường hợp sau đây a Truyền nghề; b Kèm cặp nghề tại doanh nghiệp. 4. Hợp đồng học nghề được giao kết trực tiếp giữa người đứng đầu cơ sở dạy nghề với người học nghề. Trường hợp giao kết bằng văn bản thì hợp đồng học nghề được lập thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản. Điều 36 Nội dung hợp đồng học nghề[sửa] 1. Hợp đồng học nghề phải có các nội dung sau đây a Tên nghề học, kỹ năng nghề đạt được; b Nơi học và nơi thực tập; c Thời gian hoàn thành khoá học; d Mức học phí và phương thức thanh toán học phí; đ Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; e Các thoả thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội. 2. Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng học nghề ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nội dung sau đây a Cam kết của người học nghề về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp; b Cam kết của doanh nghiệp về việc giao kết hợp đồng lao động sau khi học xong; c Trả công cho người học nghề trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian học nghề. 3. Hợp đồng học nghề theo hình thức kèm cặp nghề tại doanh nghiệp ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, phải có thỏa thuận thời gian bắt đầu được trả công và mức tiền công trả cho người học nghề theo từng thời gian. Điều 37 Chấm dứt hợp đồng học nghề[sửa] 1. Ng­ười học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng học nghề thì không được trả lại học phí. Trường hợp ngư­ời học nghề đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tai nạn, thai sản không đủ sức khoẻ hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học nghề thì đư­ợc trả lại phần học phí đã đóng của thời gian học còn lại. 2. Cơ sở dạy nghề đơn ph­ương chấm dứt hợp đồng học nghề thì phải báo cho người học nghề biết trước ít nhất ba ngày làm việc và trả lại toàn bộ học phí đã thu, trừ những sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự. 3. Trư­ờng hợp doanh nghiệp tuyển ngư­ời vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp, nếu người học nghề không làm việc theo cam kết thì phải bồi hoàn chi phí dạy nghề. Mức bồi hoàn do hai bên thoả thuận theo hợp đồng học nghề. Chi phí dạy nghề gồm các khoản chi phí hợp lý cho ngư­ời dạy, tài liệu, vật liệu thực hành, chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị và các chi phí khác đã chi cho người học nghề. Điều 38 Thi, kiểm tra[sửa] 1. Thi, kiểm tra trong trong quá trình học nghề gồm kiểm tra định kỳ; kiểm tra kết thúc mô-đun, môn học theo chương trình đã ban hành; thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương ban hành quy chế thi, kiểm tra. Chương IVCơ sở dạy nghề[sửa] Mục 1Tổ chức, hoạt động của trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] Điều 39 Các loại hình trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên. 2. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề tư thục do các tổ chức hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên. 3. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo hình thức liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài do tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên. Điều 40 Điều kiện thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề được thành lập khi có đề án bảo đảm các điều kiện chủ yếu sau đây a Có trường sở, khả năng tài chính và thiết bị dạy lý thuyết, thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo; b Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề. 2. Điều kiện cụ thể thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quy định. Điều 41 Thẩm quyền, thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Thẩm quyền thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề tư thục được quy định như sau a Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh và cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề tư thục trên địa bàn; b Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề trực thuộc; c Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định thành lập trường cao đẳng nghề công lập; cho phép thành lập trường cao đẳng nghề tư thục. 2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có quyền đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề. 3. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề và đăng ký hoạt động dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quy định. Điều 42 Đình chỉ hoạt động dạy nghề[sửa] 1. Đình chỉ hoạt động dạy nghề của cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này khi có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả nghiêm trọng. 2. Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với từng nghề của cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề sau đây a Không bảo đảm các điều kiện về trường sở, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật này; b Không bảo đảm các điều kiện về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật này; c Không bảo đảm các điều kiện về chương trình, giáo trình dạy nghề quy định tại các điều 13, 14, 20, 21, 27 và 28 của Luật này. 3. Thời hạn đình chỉ hoạt động dạy nghề được thực hiện theo các quy định sau đây a Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề cho đến khi khắc phục xong vi phạm, nhưng tối đa không quá 24 tháng. Trường hợp quá thời hạn này mà vẫn chưa khắc phục xong vi phạm thì cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 22 và khoản 2 Điều 29 của Luật này không được tiếp tục hoạt động dạy nghề; cơ sở dạy nghề quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15, khoản 1 và khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 29 của Luật này bị giải thể theo quy định tại Điều 43 của Luật này; b Đình chỉ hoạt động dạy nghề đối với từng nghề của cơ sở dạy nghề cho đến khi khắc phục xong vi phạm, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Trường hợp quá thời hạn này mà vẫn chưa khắc phục xong vi phạm thì cơ sở dạy nghề không được tiếp tục hoạt động dạy nghề đối với nghề chưa khắc phục xong vi phạm. Điều 43 Giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề bị giải thể trong các trường hợp sau đây a Có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; b Khi trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động dạy nghề mà vẫn chưa khắc phục xong vi phạm; c Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề; d Khi trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề hết thời hạn hoạt động được ghi trong quy chế, điều lệ. 2. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề bị giải thể phải xây dựng phương án giải quyết quyền lợi của cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động, người học nghề và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật, trình người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề xem xét, quyết định. Điều 44 Quy chế trung tâm dạy nghề, Điều lệ trường trung cấp nghề, Điều lệ trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề có các nội dung chủ yếu sau đây a Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề; b Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề, người học nghề; c Tổ chức, hoạt động và quản lý trung tâm dạy nghề; d Quan hệ giữa trung tâm dạy nghề với doanh nghiệp và xã hội. 2. Điều lệ mẫu của trường trung cấp nghề, Điều lệ mẫu của trường cao đẳng nghề có nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật giáo dục. 3. Quy chế mẫu trung tâm dạy nghề, Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề, Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương ban hành. 4. Trung tâm dạy nghề căn cứ vào Quy chế mẫu để xây dựng Quy chế của trung tâm mình. Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề căn cứ vào Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ của trường mình. Điều 45 Giám đốc trung tâm dạy nghề[sửa] 1. Giám đốc trung tâm dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây a Có phẩm chất, đạo đức tốt; b Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; c Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; d Đủ sức khoẻ theo quy định. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề được quy định như sau a Người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập bổ nhiệm giám đốc trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc; b Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn theo đề nghị của tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm. 3. Giám đốc trung tâm dạy nghề có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Quản lý, điều hành các hoạt động của trung tâm dạy nghề; b Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề. 4. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận giám đốc trung tâm dạy nghề được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. Điều 46 Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây a Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là 5 năm; b Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp nghề; có bằng thạc sỹ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng nghề; c Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; d Đủ sức khoẻ theo quy định. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề được quy định như sau a Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề công lập trực thuộc; b Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề tư thục trên địa bàn theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân là chủ sở hữu trường; c Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục theo đề nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân là chủ sở hữu trường. 3. Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường; b Hiệu trưởng trường trung cấp nghề cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề; hiệu trưởng trường cao đẳng nghề cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề. 4. Thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. Điều 47 Hội đồng trường[sửa] 1. Hội đồng trường được thành lập đối với trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề công lập; hội đồng quản trị được thành lập đối với trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề tư thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên sau đây gọi chung là hội đồng trường. 2. Hội đồng trường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, kế hoạch và các dự án phát triển của trường; b Quyết nghị về điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ của trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; c Quyết nghị về huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của trường; d Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường. 3. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của hội đồng trường được quy định trong Điều lệ mẫu của trường trung cấp nghề, Điều lệ mẫu của trường cao đẳng nghề. Điều 48 Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề hoạt động theo Điều lệ của tổ chức mình và theo quy định của pháp luật. Điều 49 Hội đồng tư vấn, Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Hội đồng tư vấn trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề do giám đốc, hiệu trưởng thành lập để lấy ý kiến của giáo viên, cán bộ quản lý, đại diện các tổ chức trong trung tâm, trường nhằm thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, hiệu trưởng. 2. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề là tổ chức tư vấn giúp giám đốc, hiệu trưởng duyệt chương trình, giáo trình. Hội đồng thẩm định gồm giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng lao động am hiểu về nghề. Hội đồng thẩm định có từ năm đến chín thành viên tuỳ theo từng chương trình, giáo trình được thẩm định. 3. Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tư vấn và Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề do giám đốc, hiệu trưởng quy định. Điều 50 Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm quy định tại các điều 58, 59 và 60 của Luật giáo dục. 2. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây a Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề; b Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp; c Liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài; d Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; đ Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Mục 2Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài[sửa] Điều 51 Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động dạy nghề theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 52 Thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài[sửa] 1. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây a Có đủ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; b Có trường sở, thiết bị dạy lý thuyết, thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo; c Có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệ. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư cho trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề có thẩm quyền. Mục 3Chính sách đối với cơ sở dạy nghề[sửa] Điều 53 Chính sách đối với cơ sở dạy nghề[sửa] 1. Nhà nước có chính sách giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất, ưu đãi về tín dụng, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở dạy nghề; miễn thuế theo quy định của pháp luật đối với sản phẩm được tạo ra từ hoạt động dạy nghề phục vụ cho cơ sở dạy nghề. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo khác, các nhà khoa học phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là trong các lĩnh vực về nông, lâm, ngư nghiệp. 3. Cơ sở dạy nghề tư thục được hưởng các chính sách quy định tại các điều 65, 66, 67 và 68 của Luật giáo dục. Điều 54 Chính sách đối với cơ sở dạy nghề tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở dạy nghề đào tạo người lao động đi làm việc ở nước ngoài[sửa] 1. Nhà nước có chính sách đầu tư bảo đảm các điều kiện cho cơ sở dạy nghề tiếp nhận học sinh phổ thông dân tộc nội trú khi ra trường được vào học nghề. 2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các cơ sở dạy nghề phát triển các nghề đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Chương VQuyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề[sửa] Điều 55 Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề[sửa] 1. Được thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề để đào tạo nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cho xã hội. 2. Được tổ chức dạy nghề cho người lao động để làm việc cho doanh nghiệp; được Nhà nước hỗ trợ khi tiếp nhận người tàn tật, khuyết tật vào học nghề và làm việc cho doanh nghiệp. 3. Được liên doanh, liên kết với cơ sở dạy nghề để tổ chức dạy nghề cho người lao động; tổ chức nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Được cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề, cơ sở dạy nghề mời tham gia hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề; giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ng­ười học nghề; tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đối với những nghề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí sau đây a Các khoản đầu tư, chi phí hợp lý của doanh nghiệp để duy trì hoạt động của cơ sở dạy nghề trực tiếp phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Chi phí dạy nghề của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc cho doanh nghiệp. Điều 56 Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề[sửa] 1. Cung cấp thông tin về ngành nghề, nhu cầu đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. 2. Tiếp nhận ng­ười học nghề đến tham quan, thực tập kỹ năng nghề tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với cơ sở dạy nghề. 3. Trả công cho ng­ười học nghề khi họ trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Mức tiền công do hai bên thỏa thuận. Điều 57 Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho ngư­ời lao động của doanh nghiệp[sửa] 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi d­ưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực và đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh. 2. Tạo điều kiện cho người lao động của doanh nghiệp vừa làm, vừa học để nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 3. Đào tạo lại nghề cho người lao động khi chuyển sang làm công việc khác của doanh nghiệp. Chi phí đào tạo lại và tiền lương, tiền công cho ngư­ời lao động trong thời gian học nghề do doanh nghiệp chi trả. Chương VIGiáo viên dạy nghề, người học nghề[sửa] Mục 1Giáo viên dạy nghề[sửa] Điều 58 Giáo viên dạy nghề[sửa] 1. Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề. 2. Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục. 3. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau a Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; b Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; c Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; d Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm. Điều 59 Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề[sửa] 1. Giáo viên dạy nghề có các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục. 2. Giáo viên dạy nghề có các quyền quy định tại Điều 73 của Luật giáo dục và các quyền sau đây a Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới; b Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao; c Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của giáo viên. Điều 60 Tuyển dụng, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dạy nghề[sửa] 1. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở cơ sở dạy nghề công lập phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này và được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về lao động. 2. Tuyển dụng giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề tư thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này và được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ đối với giáo viên dạy nghề thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương. Điều 61 Thỉnh giảng[sửa] 1. Cơ sở dạy nghề được mời người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng. 2. Người được mời thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 72 của Luật giáo dục. 3. Người được mời thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. Điều 62 Chính sách đối với giáo viên dạy nghề[sửa] 1. Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền lương, chính sách đối với nhà giáo công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục. 2. Được hưởng phụ cấp khi dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Chính phủ và được hưởng các chính sách khác đối với nhà giáo. Mục 2Người học nghề[sửa] Điều 63 Nhiệm vụ và quyền của người học nghề[sửa] Người học nghề có các nhiệm vụ và quyền quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật giáo dục. Điều 64 Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của người học nghề[sửa] 1. Ngư­ời tốt nghiệp các khoá học nghề theo chế độ cử tuyển, theo các chương trình do Nhà n­ước đặt hàng, cấp học bổng, chi phí dạy nghề hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nư­ớc Việt Nam phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nư­ớc; trư­ờng hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí dạy nghề. 2. Ngư­ời tốt nghiệp các khoá học nghề do ngư­ời sử dụng lao động cấp học bổng, chi phí dạy nghề phải làm việc cho người sử dụng lao động theo thời hạn đã cam kết trong hợp đồng học nghề; trường hợp không thực hiện đúng cam kết thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí dạy nghề. Điều 65 Chính sách đối với người học nghề[sửa] 1. Người học nghề được hưởng chính sách học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục. 2. Học sinh tốt nghiệp trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi được tuyển thẳng vào học trường trung cấp nghề. 3. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú khi chuyển sang học nghề được hưởng chính sách như học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. 4. Trong quá trình học nghề nếu người học nghề đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc do ốm đau, tai nạn, thai sản không đủ sức khoẻ hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp tục học nghề hoặc đi làm thì được bảo lưu kết quả học nghề và được trở lại tiếp tục học tập để hoàn thành khóa học. Thời gian được bảo lưu kết quả học nghề không quá bốn năm. Điều 66 Chính sách đối với người học nghề để đi làm việc ở nước ngoài[sửa] 1. Nhà nước có chính sách tổ chức dạy nghề cho người lao động để đưa đi làm việc ở nước ngoài. 2. Trường hợp người đang học nghề mà đi làm việc ở nước ngoài thì được bảo lưu kết quả học nghề. Thời gian được bảo lưu kết quả học nghề không quá bốn năm. Điều 67 Chính sách đối với người đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề[sửa] 1. Nhà nước khuyến khích người học nghề tham gia thi học sinh giỏi nghề để nâng cao năng lực thực hành nghề. Người đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, quốc tế được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc gia, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề được tuyển thẳng vào trường cao đẳng, trường cao đẳng nghề để học ngành nghề phù hợp với nghề đã đạt giải. 3. Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nghề thì được tuyển thẳng vào trường đại học để học ngành nghề phù hợp với nghề đã đạt giải. Chương VIIDạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật[sửa] Điều 68 Mục tiêu dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật[sửa] Dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật nhằm giúp họ có năng lực thực hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm, ổn định đời sống và hoà nhập cộng đồng. Điều 69 Cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật[sửa] 1. Cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 40 của Luật này và các điều kiện sau đây a Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; giáo trình, phương pháp và thời gian dạy nghề phù hợp với người tàn tật, khuyết tật; b Giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giảng dạy cho người tàn tật, khuyết tật. 2. Các công trình xây dựng phục vụ cho người tàn tật, khuyết tật học nghề phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 70 Chính sách đối với cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật[sửa] 1. Nhà nước khuyến khích các cơ sở dạy nghề tuyển người tàn tật, khuyết tật vào học hòa nhập; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề dành cho người tàn tật, khuyết tật. 2. Cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật được hưởng các chính sách quy định tại Điều 53 của Luật này và được Nhà nước hỗ trợ về tài chính để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề; được giao đất không thu tiền hoặc thuê đất ở nơi thuận lợi cho việc học nghề của người tàn tật, khuyết tật. Điều 71 Chính sách đối với người tàn tật, khuyết tật học nghề[sửa] 1. Được hưởng học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục. 2. Được tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí. 3. Được giảm hoặc miễn học phí. 4. Người tàn tật, khuyết tật học nghề thuộc hộ nghèo được miễn học phí, được cấp học bổng và hỗ trợ ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật. Điều 72 Chính sách đối với giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật[sửa] 1. Nhà nước đầu tư đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, kỹ năng, phương pháp dạy nghề đối với giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật. 2. Giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật được hưởng chế độ đối với giáo viên dạy nghề quy định tại Điều 62 của Luật này và được hưởng phụ cấp đặc thù theo quy định của Chính phủ. Chương VIIIKiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] Điều 73 Kiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] 1. Kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề. 2. Kiểm định chất lượng dạy nghề được thực hiện định kỳ đối với cơ sở dạy nghề trong phạm vi cả nước. Kết quả kiểm định được công bố công khai để người học nghề, xã hội biết và giám sát. Điều 74 Nội dung, hình thức kiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] 1. Nội dung kiểm định chất lượng đối với cơ sở dạy nghề bao gồm các tiêu chí sau đây a Mục tiêu và nhiệm vụ; b Tổ chức và quản lý; c Hoạt động dạy và học; d Giáo viên và cán bộ quản lý; đ Chương trình, giáo trình; e Thư viện; g Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; h Quản lý tài chính; i Các dịch vụ cho người học nghề. 2. Các hình thức kiểm định chất lượng dạy nghề bao gồm a Tự kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ sở dạy nghề; b Kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề. Điều 75 Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề. Điều 76 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề trong việc thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm về nâng cao chất lượng dạy nghề. 2. Tổ chức tự kiểm định chất lượng dạy nghề theo tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề. 3. Cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề khi cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện kiểm định tại cơ sở mình. 4. Trong trường hợp không đồng ý với kết luận kiểm định thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 77 Công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] 1. Cơ sở dạy nghề đã được kiểm định chất lượng nếu đạt yêu cầu thì được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn năm năm. 2. Cơ sở dạy nghề không duy trì được chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề thì bị thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề. 3. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề. Điều 78 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở dạy nghề được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề[sửa] Cơ sở dạy nghề được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây 1. Duy trì và tiếp tục nâng cao chất lượng dạy nghề; 2. Hằng năm báo cáo kết quả tự kiểm định với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề; 3. Được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư để nâng cao chất lượng dạy nghề và được tham gia đấu thầu thực hiện chỉ tiêu dạy nghề theo đơn đặt hàng của Nhà nước. Chương IXĐánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia[sửa] Điều 79 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia[sửa] 1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề. Số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề đối với từng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó. 2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là cơ sở để người lao động phấn đấu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất, kinh doanh và để người sử dụng lao động bố trí công việc, trả lương hợp lý cho người lao động; góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp; là căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh. Điều 80 Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia[sửa] 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở trung ương ban hành nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với cơ quan, hội nghề nghiệp có liên quan tổ chức xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề sau khi có văn bản thoả thuận của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở trung ương. Điều 81 Tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia[sửa] 1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức chỉ đạo việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở trung ương thực hiện quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Điều 82 Quyền của người lao động trong việc tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia[sửa] 1. Ng­ười lao động có kỹ năng nghề tích luỹ được trong quá trình học tập, làm việc có quyền tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. 2. Người lao động có quyền đề nghị phúc khảo kết quả đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật. 3. Ngư­­ời lao động đạt yêu cầu ở bậc trình độ kỹ năng nghề nào thì được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở bậc trình độ đó. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có giá trị trong phạm vi cả nước. Chương XQuản lý nhà nước về dạy nghề[sửa] Điều 83 Nội dung quản lý nhà nước về dạy nghề[sửa] 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề. 3. Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp bằng, chứng chỉ nghề. 4. Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề. 5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động dạy nghề. 6. Tổ chức bộ máy quản lý dạy nghề. 7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. 8. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển dạy nghề. 9. Tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về dạy nghề. 10. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy nghề. 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề. Điều 84 Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề[sửa] 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dạy nghề. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm đầu tư phát triển dạy nghề đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương. Điều 85 Đầu tư cho dạy nghề[sửa] Các nguồn tài chính đầu tư cho dạy nghề, ngân sách nhà nước chi cho dạy nghề, ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng cơ sở dạy nghề, khuyến khích đầu tư cho dạy nghề, học phí, lệ phí tuyển sinh học nghề, ưu đãi về thuế trong xuất bản giáo trình dạy nghề, sản xuất thiết bị dạy nghề được thực hiện theo quy định tại các điều 101, 102, 103, 104, 105 và 106 của Luật giáo dục. Điều 86 Quỹ hỗ trợ học nghề[sửa] 1. Quỹ hỗ trợ học nghề được thành lập để hỗ trợ cho người học nghề. 2. Nguồn tài chính của Quỹ hỗ trợ học nghề bao gồm đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp cho Quỹ hỗ trợ học nghề. 3. Quỹ hỗ trợ học nghề hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế. Việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ học nghề phải đúng mục đích và theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ học nghề. Điều 87 Hợp tác quốc tế về dạy nghề[sửa] Hợp tác quốc tế về dạy nghề được thực hiện theo quy định tại Điều 108 và Điều 109 của Luật giáo dục. Điều 88 Thanh tra dạy nghề[sửa] 1. Thanh tra dạy nghề là thanh tra chuyên ngành. 2. Việc thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 3. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra dạy nghề. Điều 89 Xử lý vi phạm[sửa] 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Việc xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 90 Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo[sửa] Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương XIĐiều khoản thi hành[sửa] Điều 91 Hiệu lực thi hành[sửa] Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2007. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động dạy nghề thì áp dụng theo quy định của Luật này. Điều 92 Hướng dẫn thi hành[sửa] Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 62, 72, 84, 86, 88 và 89 của Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006. xtsHiến pháp, Luật, Bộ luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamHiến phápHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013Bộ luật Dân sự Hàng hải Hình sự Lao động Tố tụng dân sự Tố tụng hình sự Luật An ninh mạng An ninh Quốc gia An toàn thông tin mạng An toàn thực phẩm An toàn, vệ sinh lao động Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Báo chí Bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo vệ bí mật nhà nước Bảo vệ môi trường Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Bảo vệ sức khỏe nhân dân Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân Biên giới Quốc gia Biên phòng Việt Nam Biển Việt Nam Bình đẳng giới Bưu chính Các công cụ chuyển nhượng Các tổ chức tín dụng Cán bộ, công chức Cảnh sát biển Việt Nam Cạnh tranh Cảnh vệ Căn cước công dân Chăn nuôi Chất lượng sản phẩm, hàng hóa Chuyển giao công nghệ Chứng khoán Công an nhân dân Công chứng Công đoàn Công nghệ cao Công nghệ thông tin Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Cơ yếu Cư trú Dân quân tự vệ Dầu khí Di sản văn hóa Doanh nghiệp Du lịch Dự trữ quốc gia Dược Đa dạng sinh học Đặc xá Đất đai Đấu giá tài sản Đấu thầu Đầu tư Đầu tư công Đầu tư theo phương thức đối tác công tư Đê điều Điện ảnh Điện lực Điều ước quốc tế Đo đạc và bản đồ Đo lường Đường sắt Giá Giám định tư pháp Giao dịch điện tử Giáo dục Giáo dục đại học Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục quốc phòng và an ninh Giao thông đường bộ Giao thông đường thủy nội địa Hải quan Hàng không dân dụng Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác Hóa chất Hòa giải ở cơ sở Hòa giải, đối thoại tại tòa án Hoạt động chữ thập đỏ Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân Hộ tịch Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hôn nhân và gia đình Hợp tác xã Kế toán Khám bệnh, chữa bệnh Khí tượng thủy văn ‎Khiếu nại Khiếu nại, tố cáo Khoa học và công nghệ Khoáng sản Kiểm toán độc lập Kiểm toán nhà nước Kiến trúc Kinh doanh bảo hiểm Kinh doanh bất động sản Lâm nghiệp Luật sư Lực lượng dự bị động viên Lưu trữ Lý lịch tư pháp Mặt trận tổ quốc Năng lượng nguyên tử Ngân hàng Nhà nước Ngân sách Nhà nước Nghĩa vụ quân sự Người cao tuổi Người khuyết tật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Nhà ở Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Nuôi con nuôi Phá sản Phí và lệ phí Phòng cháy và chữa cháy Phòng, chống bạo lực gia đình Phòng, chống bệnh truyền nhiễm Phòng, chống khủng bố Phòng, chống ma túy Phòng, chống mua bán người Phòng, chống HIV/AIDS Phòng, chống rửa tiền Phòng, chống tác hại của rượu, bia Phòng, chống tác hại của thuốc lá Phòng, chống tham nhũng Phòng, chống thiên tai Phổ biến, giáo dục pháp luật Quản lý ngoại thương Quản lý nợ công Quản lý thuế Quản lý, sử dụng tài sản công Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ Quảng cáo Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng Quốc phòng Quốc tịch Quy hoạch Quy hoạch đô thị Sĩ quan Quân đội nhân dân Sở hữu trí tuệ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tài nguyên nước Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Tần số vô tuyến điện Thanh niên Thanh tra Thể dục, thể thao Thi đua, Khen thưởng Thi hành án dân sự Thi hành án hình sự Thi hành tạm giữ, tạm giam Thỏa thuận quốc tế Thống kê Thủ đô Thú y Thuế bảo vệ môi trường Thuế giá trị gia tăng Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế tài nguyên Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thủy lợi Thủy sản Thư viện Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Thương mại Tiếp cận thông tin Tiếp công dân Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Tín ngưỡng, tôn giáo Tố cáo Tố tụng hành chính Tổ chức Chính phủ Tổ chức chính quyền địa phương Tổ chức cơ quan điều tra hình sự Tổ chức Quốc hội Tổ chức Tòa án nhân dân Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Trẻ em Trọng tài thương mại Trồng trọt Trợ giúp pháp lý Trưng cầu ý dân Trưng mua, trưng dụng tài sản Tương trợ tư pháp Việc làm Viên chức Viễn thông Xây dựng Xuất bản Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Xử lý vi phạm hành chính ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÙI ĐỨC TÙNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mã số 60 31 01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Huy Đường Hà Nội -2007 1 MỤC LỤC MỤC Trang Lời cảm ơn 1 Các chữ viết tắt trong luận văn 4 Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ 5 MỞ ĐẦU 6 Chương 1 QLNN TRONG LĨNH VỰC DN - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 11 Dạy nghề 11 Khái niệm, các nhân tố tác động và đặc điểm về dạy nghề 11 Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống 19 giáo dục quốc dân và trong đời sống xã hội QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 21 Khái niệm QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 21 Sự cần thiết và nội dung QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 26 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý trong lĩnh vực dạy nghề và khả năng áp dụng vào Việt Nam 32 Kinh nghiệm của một số nƣớc khu vực ASEAN 32 Kinh nghiệm của các nƣớc Đông Bắc Á 35 Kinh nghiệm của một số nƣớc phát triển Âu- Mỹ 42 Khả năng vận dụng kinh nghiệm của các nƣớc vào Việt Nam 46 Tóm tắt chương 1 48 Chương 2 QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 49 Thực trạng và những đặc điểm cơ bản về DN ở Việt Nam 49 Về cơ quan QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 49 Về mạng lƣới, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề 54 Về quy mô, chất lƣợng và các hình thức dạy nghề 57 2 Tình hình QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam thời gian qua 61 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các VBQPPL; 62 chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển DN Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ 68 giáo viên trong lĩnh vực dạy nghề Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lƣợng DN 71 và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển DN; tổ chức, 72 chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và HTQT trong lĩnh vực DN Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực DN 77 Đánh giá công tác QLNN trong lĩnh vực DN thời gian qua 80 Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân 80 Những hạn chế và nguyên nhân 87 Tóm tắt chương 2 95 Chương 3 ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM 96 Định hướng và quan điểm tăng cường QLNN 96 trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam Bối cảnh mới về DN và QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam 96 Mục tiêu DN từ nay đến năm 2010 và định hƣớng đến 2020 100 Quan điểm tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam 104 Giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 105 Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch và chiến lƣợc trong lĩnh vực DN 105 Đổi mới cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực bộ máy QLNN trong lĩnh vực DN 112 Tăng cƣờng và bảo đảm các điều kiện để phát triển DN 114 Tóm tắt chương 3 125 KẾT LUẬN 126 3 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 PHỤ LỤC 136 4 MỤC LỤC MỤC Trang Lời cảm ơn 1 Các chữ viết tắt trong luận văn 4 Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ 5 MỞ ĐẦU 6 Chương 1 QLNN TRONG LĨNH VỰC DN - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 11 Dạy nghề 11 Khái niệm, các nhân tố tác động và đặc điểm về dạy nghề 11 Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống 19 giáo dục quốc dân và trong đời sống xã hội QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 21 Khái niệm QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 21 Sự cần thiết và nội dung QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 26 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý trong lĩnh vực dạy nghề và khả năng áp dụng vào Việt Nam 32 Kinh nghiệm của một số nƣớc khu vực ASEAN 32 Kinh nghiệm của các nƣớc Đông Bắc Á 35 Kinh nghiệm của một số nƣớc phát triển Âu- Mỹ 42 Khả năng vận dụng kinh nghiệm của các nƣớc vào Việt Nam 46 Tóm tắt chương 1 48 Chương 2 QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 49 Thực trạng và những đặc điểm cơ bản về DN ở Việt Nam 49 Về cơ quan QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 49 Về mạng lƣới, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề 54 Về quy mô, chất lƣợng và các hình thức dạy nghề 57 2 Tình hình QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam thời gian qua 61 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các VBQPPL; 62 chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển DN Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ 68 giáo viên trong lĩnh vực dạy nghề Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lƣợng DN 71 và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển DN; tổ chức, 72 chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và HTQT trong lĩnh vực DN Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực DN 77 Đánh giá công tác QLNN trong lĩnh vực DN thời gian qua 80 Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân 80 Những hạn chế và nguyên nhân 87 Tóm tắt chương 2 95 Chương 3 ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM 96 Định hướng và quan điểm tăng cường QLNN 96 trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam Bối cảnh mới về DN và QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam 96 Mục tiêu DN từ nay đến năm 2010 và định hƣớng đến 2020 100 Quan điểm tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam 104 Giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 105 Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch và chiến lƣợc trong lĩnh vực DN 105 Đổi mới cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực bộ máy QLNN trong lĩnh vực DN 112 Tăng cƣờng và bảo đảm các điều kiện để phát triển DN 114 Tóm tắt chương 3 125 KẾT LUẬN 126 3 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 PHỤ LỤC 136 4 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ASEAN Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á CNKT Công nhân kỹ thuật CNH-HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá DN Dạy nghề ĐH, CĐ Đại học, cao đẳng GVDN Giáo viên dạy nghề HTQT Hợp tác quốc tế KHCN Khoa học Công nghệ LĐTBXH Lao động-Thƣơng binh và Xã hội NSNN Ngân sách Nhà nƣớc NXB Nhà xuất bản QLNN Quản lý Nhà nƣớc UBND Uỷ ban Nhân dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật XHCN Xã hội chủ nghĩa WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Tên bảng, biểu, sơ đồ Trang Các bảng Bảng Mạng lƣới trƣờng dạy nghề, trung tâm dạy nghề và các cơ sở khác có dạy nghề tính đến 31 tháng 12 năm 2006 55 Bảng Quy mô dạy nghề qua các năm 58 C¸c biÓu å BiÓu Ph©n bè c¬ së D¹y nghÒ theo vïng BiÓu Tr×nh é chuyªn mn kü thuËt cña gi¸o viªn c¸c tr-êng d¹y nghÒ Õn n¨m 2006 56 BiÓu Tr×nh é chuyªn mn kü thuËt cña gi¸o viªn t¹i trung t©m d¹y nghÒ 71 70 C¸c s¬ å S¬ å VÞ trÝ cña d¹y nghÒ trong hÖ thèng gi¸o dôc quèc d©n 20 S¬ å S¬ å vÒ qu¶n lý 22 6 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập hiện nay, khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO, việc cạnh tranh giữa các quốc gia về kinh tế, thƣơng mại và nguồn nhân lực là một xu thế tất yếu. Do vậy, việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ cao, có kiến thức, kỹ năng nghề, làm chủ máy móc, công nghệ hiện đại là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Trong những năm gần đây, công tác dạy nghề ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đã tăng từ 10% năm 1995 lên 20% vào năm 2006, góp phần quan trọng vào nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của cả nƣớc lên 27,5% vào năm 2006. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu đến năm 2010 nâng số lao động đƣợc đào tạo lên 40%, trong đó lao động qua đào tạo nghề là 26%. Mới đây, Thủ tƣớng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ƣơng lập Đề án đến năm 2010 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50%, trong đó qua đào tạo nghề là 32%. Sự phát triển của ngành dạy nghề thời gian qua có vai trò to lớn của công tác QLNN. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và những kết quả đáng ghi nhận, công tác dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực này vẫn còn những bất cập và chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực tiễn. Để đổi mới công tác dạy nghề phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng trong bối cảnh của thời kỳ hội nhập thì việc tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề là yêu cầu cấp thiết hiện nay nhằm “tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” nhƣ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã 7 đề ra [34, . Do vậy, công tác dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực này cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn. Trƣớc yêu cầu đó, là ngƣời nghiên cứu kinh tế, công tác trong ngành Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam” làm luận văn cao học của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Đã có một số công trình nghiên cứu về dạy nghề nói chung, công tác QLNN trong lĩnh vực dạy nghề nói riêng đã đƣợc công bố, nhƣ - Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về công tác dạy nghề. Đề tài cấp Bộ, Tổng cục Dạy nghề – 1998. Nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề của nƣớc ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về dạy nghề. - Quản lý Giáo dục nghề nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Phạm Ngọc Đỉnh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh -1999. Nội dung chính là nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trong đó đi sâu vào quản lý giáo dục, chỉ đề cập một phần về QLNN về giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. - Giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002, tập hợp các bài báo khoa học của tác giả về cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận phát triển hệ thồng giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực. - Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luận án tiến sỹ của tác giả Phan Chính Thức, Đại học Sƣ phạm Hà Nội -2003, đi sâu nghiên cứu, đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo 8 nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. - Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, tác giả Đỗ Minh Cƣơng, TS. Mạc Văn Tiến, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội -2004. Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển lao động kỹ thuật ở nƣớc ta. - Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp, tác giả Nguyễn Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội -2005. Nội dung tập hợp các bài viết đã đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo, đề tài nhiên cứu khoa học về cơ sở lý luận và thực tiễn, kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về phát triển giáo dục nghề nghiệp. - Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, Đề tài cấp Bộ – Tổng cục Dạy nghề - 2005. - QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – thực trạng và giải pháp, Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh – 2007. Nội dung chính là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tƣ phát triển đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trƣờng, thực trạng QLNN về đầu tƣ phát triển đào tạo nghề và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tƣ phát triển đào tạo nghề ở nƣớc ta. Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài nghiên cứu khác đƣợc nêu trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này. Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực dạy nghề cũng nhƣ các nội dung khác của dạy nghề, trong đó có QLNN về dạy nghề. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu chuyên sâu QLNN trong lĩnh vực dạy nghề. Do vậy, đề tài “QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam” là một đề tài mới, chƣa đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam. Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề mới nảy sinh, 9 nhất là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN trong lĩnh vực dạy nghề, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN trong lĩnh vực dạy nghề thời gian tới. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN trong lĩnh vực dạy nghề. - Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam thời gian qua, trên cơ sở đó chỉ ra đƣợc những mặt mạnh, ƣu điểm, những bất cập; nguyên nhân của những kết quả và bất cập, yếu kém của QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam. - Đề xuất những quan điểm và giải pháp tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam. - Phạm vi Đề tài giới hạn nghiên cứu QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở cấp Trung ƣơng. Thời gian nghiên cứu Từ năm 1998 đến nay. 5. Phương pháp nghiên cứu Phƣơng pháp luận chung là phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phƣơng pháp cụ thể bao gồm phƣơng pháp toán thống kê, phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, phƣơng pháp chuyên gia và các phƣơng pháp kinh tế khác. 6. Những đóng góp mới của luận văn - Hệ thống hoá cơ sở lý luận QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 10 - Đƣa ra một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam hiện nay, những việc đã làm đƣợc, đặc biệt là những mặt còn hạn chế, thiếu sót, những bất cập, lỗ hổng trong quản lý. Làm rõ nét tình hình QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam về triển vọng, yếu kém và nguyên nhân nguyên nhân của những yếu kém đó. - Đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam trong thời gian tới. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng sau Chương 1 QLNN trong lĩnh vực dạy nghề - Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2 QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam thời gian qua Chương 3 Định hƣớng, quan điểm và giải pháp tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam. 11 Chương 1 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Dạy nghề Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề Khái niệm dạy nghề Trong nghiên cứu, một số công trình khoa học đã đƣa ra quan niệm, khái niệm liên quan đến dạy nghề - Theo Tack Soo Chung 1982 Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển năng lực lao động tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để đảm nhận công việc đƣợc áp dụng với ngƣời lao động và những đối tƣợng sắp trở thành ngƣời lao động. Đào tạo nghề đƣợc thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo, các trƣờng dạy nghề, các lớp học không chính quy nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cƣờng cơ hội việc làm và cải thiện địa vị ngƣời lao động, nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế-xã hội [59, - Tổ chức Lao động Quốc tế ILO đƣa ra khái niệm Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp đƣợc giao [59, - Theo Điều 5, Luật Dạy nghề đƣợc Quốc hội khoá XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006, thì “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”. Từ các quan niệm, khái niệm nêu trên, theo cách tiếp cận của luận văn, khái niệm dạy nghề đƣợc hiểu nhƣ sau Dạy nghề là hoạt động dạy và học tại nơi làm việc, các cơ sở dạy nghề, trung 12 tâm đào tạo, các lớp học không chính quy nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học. Đặc điểm về dạy nghề Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau - Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo để ngƣời học trở thành ngƣời lao động trong các doanh nghiệp. - Nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy trong dạy nghề cũng có những nét riêng. Đây là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, đòi hỏi ngƣời học phải đạt trình độ kỹ năng nghề, có hiểu biết cần thiết và phù hợp để làm đƣợc những công việc phức tạp ở mức độ nhất định, nhất là về kỹ thuật và công nghệ; đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thực tế sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, tỷ lệ thực hành trong dạy nghề thƣờng chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%. - Đối tƣợng học nghề là những ngƣời đã trƣởng thành, thậm chí đã lớn tuổi. - Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm + Dạy nghề dài hạn đào tạo đội ngũ công nhân, nhân viên kỹ thuật một cách bài bản, theo chƣơng trình chuẩn, thời gian đào tạo 1-3 năm, tuỳ theo đặc điểm, độ 13 phức tạp của nghề, hoàn thành khoá học đƣợc cấp bằng nghề với hai trình độ cơ bản là trung cấp nghề và cao đẳng nghề. + Dạy nghề ngắn hạn Đào tạo cho ngƣời học nghề theo chƣơng trình ngắn hạn, thời gian dƣới 1 năm, hoàn thành khoá học đƣợc cấp chứng chỉ nghề, trình độ đào tạo là sơ cấp nghề. + Dạy nghề theo modul Dạy nghề theo một kỹ năng nhất định, ngƣời học có thể bổ sung kiến thức và kỹ năng dần theo từng modul. + Dạy nghề kèm cặp Dạy nghề ngay trong quá trình sản xuất, ngƣời học vừa học vừa làm dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của những ngƣời có kinh nghiệm, kỹ năng hơn mình. + Dạy nghề lƣu động Cơ sở dạy nghề mang thiết bị, tài liệu hƣớng dẫn và giáo viên đến trực tiếp nơi có đông ngƣời học để giảng dạy chủ yếu áp dụng trong dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Các nhân tố tác động tới dạy nghề Thứ nhất, nhân tố khoa học – công nghệ Bƣớc vào thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển với những bƣớc tiến nhảy vọt, trở thành động lực, đầu tàu của sự phát triển kinh tế xã hội, kéo theo những biến đổi đột biến, mạnh mẽ đến sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời đại xã hội loài ngƣời đang chuyển sang nền kinh tế tri thức. Cách mạng khoa học đƣa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin, trong đó các ngành sản xuất, dịch vụ chủ yếu dựa vào tri thức và công nghệ. Khoảng cách giữa phát minh khoa học, công nghệ và áp dụng vào thực tế ngày càng thu hẹp. Cách mạng khoa học công nghệ làm cho nhiều ngành, nghề cũ mất đi và cũng xuất hiện nhiều ngành nghề mới; cơ cấu ngành, nghề và tỷ trọng của nó trong các lĩnh vực kinh tế cũng thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ. Trong điều kiện mới, sự phát triển 14 của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn lực con ngƣời là chủ yếu, thay vì dựa vào nguồn tài nguyên, vốn vật chất nhƣ trƣớc đây. Tỷ trọng lao động trực tiếp giảm mạnh, lao động gián tiếp và dịch vụ tăng nhanh, xuất hiện và gia tăng nhanh chóng công nhân trí thức. Từ đó, các quốc gia muốn phát triển phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tƣ hƣớng vào phát triển vốn con ngƣời nhằm làm cho nguồn nhân lực nhanh chóng đƣợc tri thức hoá, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thích nghi cao, thích ứng kịp thời với những biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất, kinh doanh. Việt Nam là quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp nhƣng yếu tố khoa học – công nghệ đang tác động mạnh đến dạy nghề, nhất là khi chúng ta phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, sản xuất các mặt hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nếu chúng ta không tập trung vào dạy nghề sẽ dẫn đến hậu quả không đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật lành nghề cung ứng cho nền kinh tế quốc dân. Thứ hai, xu hƣớng toàn cầu hoá và hội nhập Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế tác động mạnh đến dạy nghề theo hai hƣớng cơ bản là đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và của quốc gia trong quá trình hội nhập và bảo đảm nguồn lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công nghệ mới, công nghệ cao do có sự tiếp nhận vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Ở hƣớng thứ nhất, trong nỗ lực phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp và cấp quốc gia, thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động kỹ thuật trình độ cao, có khả năng tiếp thu nhanh, sáng tạo và làm chủ công nghệ, khả năng chuyển đổi nghề linh hoạt; tính chịu trách nhiệm, khả năng nắm bắt và giao tiếp khách hàng; khả năng làm việc theo nhóm, làm việc trong môi trƣờng văn hoá đa dân tộc, tôn giáo... là những yếu tố có tính chất quyết định. Đó là những yêu cầu mới về chuẩn mực 15 chất lƣợng nguồn lao động kỹ thuật bảo đảm nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Hƣớng thứ hai rất quan trọng tác động đến dạy nghề là đáp ứng yêu cầu lao động kỹ thuật của thị trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế. Việt Nam trong xu thế hội nhập có nhiều cơ hội tạo việc làm mới trong các khu vực Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI; doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng xuất khẩu với công nghệ sử dụng nhiều lao động; xuất khẩu lao động và chuyên gia. Khu vực doanh nghiệp FDI đƣợc khuyến khích phát triển là hƣớng quan trọng để tăng trƣởng kinh tế trên cơ sở hình thành các KCN-KCX, các vùng kinh tế trọng điểm. Đây là khu vực đầu tƣ theo chiều sâu, áp dụng công nghệ mới, sử dụng nhiều vốn với hệ số co giãn việc làm thấp thƣờng từ 0,1 –0,2% nhƣng có yêu cầu lao động trình độ cao và xuất hiện nhiều ngành nghề mới mà nền kinh tế truyền thống trong nƣớc chƣa có, liên quan đến sử dụng công nghệ thông tin, viễn thông, vận hành thiết bị tự động hoá, lắp ráp xe máy, ô tô, điện tử, sửa chữa thiết bị chuyên dùng đặc chủng… Có thể nói, khu vực FDI có nhu cầu sử dụng lao động ở các ngành nghề mới và trình độ cao, nhất là công nhân kỹ thuật lành nghề, kỹ thuật viên và nhân viên nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế. Do vậy, nhu cầu đào tạo cho ứng dụng công nghệ nhập khẩu và cung cấp cho các khu công nghệ cao sẽ ngày càng tăng, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật tƣơng ứng. Đối với khu vực sản xuất sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh nhƣ dệt may, giày da, chế biến thuỷ sản…, mặc dù công nghệ áp dụng là công nghệ sử dụng nhiều lao động, nhƣng cũng đòi hỏi phải đào tạo lao động kỹ thuật có chất lƣợng cao, nhằm giảm chi phí lao động, tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm phù hợp với từng thị trƣờng. Xuất khẩu lao động và chuyên gia cũng là hƣớng mũi nhọn tạo việc làm và tham gia vào thị trƣờng lao động quốc tế và khu vực của Việt Nam. Tuy nhiên, xu hƣớng xuất khẩu lao động trong thời gian tới sẽ chủ yếu là lao động có nghề và chuyên môn 16 kỹ thuật. Bởi vậy, chuẩn bị nguồn cho xuất khẩu lao động đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng quốc tế là rất cần thiết. Thứ ba, tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành, nghề mới, các khu vực kinh tế động lực Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tác động đến dạy nghề trên các mặt sau + Cơ cấu lại toàn bộ nền kinh tế theo hƣớng chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá và áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, làm thay đổi cơ cấu giá trị các ngành trong GDP. Sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến cơ cấu lao động và dạy nghề là sự tác động khách quan và ràng buộc lẫn nhau trong tổng thể kinh tế vĩ mô không thể tách rời, vừa là điều kiện, vừa là tiền đề của nhau. + Chuyển dịch kinh tế theo hƣớng CNH-HĐH theo ngành, thực chất là chuyển từ nền kinh tế truyền thống ở trình độ thấp, dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế hiện đại, trình độ cao, phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ. Quá trình chuyển dịch này sẽ làm những ngành, nghề truyền thống không phù hợp mất đi, đồng thời xuất hiện nhiều ngành nghề mới. Cơ cấu ngành nghề thay đổi tác động mạnh đến dạy nghề cho phù hợp, số lao động đã đƣợc đào tạo theo ngành, nghề cũ cần đƣợc đào tạo lại, đào tạo bổ sung kỹ năng theo yêu cầu của ngành, nghề mới. Số lao động mới khi tham gia đào tạo sẽ đƣợc tiếp cận ngay với ngành, nghề mới mà thực tế lao động sản xuất đã xuất hiện và đang phát triển. Trong nông nghiệp, các ngành, nghề mới xuất hiện chủ yếu là khi áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, thú y, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm…, nhất là công nghệ sinh học, đƣa giống mới, cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất kinh doanh, áp dụng công nghệ chăm sóc, bảo vệ thực vật, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông, lâm, hải sản, đặc biệt cho xuất khẩu. 17 CHÍNH PHỦ -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -Số 70/2009/NĐ-CPHà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2009NGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DẠY NGHỀCHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,NGHỊ ĐỊNHĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 84 của Luật Dạy nghề về trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ sau đây gọi chung là Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã.Điều 3. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề 1. Bảo đảm tính thống nhất và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về dạy Phân cấp quản lý nhà nước về dạy nghề phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết để thực hiện được các nhiệm vụ được Xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các Bộ, của Ủy ban nhân dân các cấp đối với lĩnh vực dạy nghề, đồng thời bảo đảm tính chủ động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan quản lý dạy nghề các cấp trong việc quyết định và thực hiện nhiệm vụ được phân công, phân 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương, chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dạy nghề theo quy định của Luật Dạy nghề, có trách nhiệm cụ thể sau đây1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ xem xét, quyết địnha Trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo pháp lệnh, nghị quyết;b Ban hành nghị định của Chính Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định;a Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về dạy nghề theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm đã được phê duyệt;b Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về dạy nghề; chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, đề án phát triển dạy Ban hành các thông tư quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực dạy Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án, dự án về dạy nghề sau khi được phê Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trình độ trung cấp nghề cho từng nghề đào tạo; danh mục nghề đào tạo ở các trình Quy định điều kiện cụ thể thành lập; thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể cơ sở dạy nghề; đăng ký hoạt động dạy nghề. Tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ cao Ban hành Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; quy chế mẫu trung tâm dạy nghề; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp; quy chế cấp bằng, chứng chỉ Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên dạy nghề; tiêu chuẩn người đứng đầu cơ sở dạy nghề; quy chế đánh giá viên chức dạy nghề; quy định về nội dung, hình thức tuyển dụng viên chức dạy nghề. Hướng dẫn, chỉ đạo việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý dạy Ban hành quy chế công tác học sinh, sinh viên học nghề; quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên học nghề. Hướng dẫn và kiểm tra công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong cơ sở dạy nghề; công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, văn hóa, thẩm mỹ cho học sinh, sinh viên học nghề; công tác giáo dục thể chất, công tác y tế trong các cơ sở dạy nghề; phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của học sinh, sinh viên học Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất của trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và tiêu chuẩn thiết bị dạy nghề theo từng Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề; công nhận, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; thỏa thuận với các Bộ về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề; chủ trì, phối hợp với các Bộ tổ chức chỉ đạo việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề của người lao động; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc Quy định xếp hạng cơ sở dạy nghề công lập; thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề công lập, cho phép thành lập trường cao đẳng nghề tư thục; phê duyệt điều lệ, công nhận Hội đồng quản trị, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực dạy nghề theo quy định của pháp Tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về dạy Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dạy Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề theo quy định của pháp 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Các Bộ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; đồng thời, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về dạy Các Bộ có cơ sở dạy nghề trực thuộc có trách nhiệma Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về dạy nghề của Bộ mình phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dạy nghề quốc gia;b Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trình độ trung cấp nghề cho từng nghề thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ;c Quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật về dạy nghề và văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;d Quyết định phê duyệt Điều lệ trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;đ Chủ trì, phối hợp với cơ quan, hội nghề nghiệp có liên quan tổ chức xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;e Quyết định công nhận xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức đối với Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, Giám đốc trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;g Tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị tự làm, hội thi học sinh giỏi nghề cấp Bộ. Thực hiện quản lý các cơ sở dạy nghề công lập trực thuộc về tổ chức, biên chế, nhân sự, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện giảng dạy, học tập và các hoạt động khác của các cơ sở dạy nghề trực thuộc;h Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề công lập trực thuộc thực hiện các quy định pháp luật về dạy nghề;i Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức hoạt động dạy nghề của Bộ và báo cáo định kỳ về dạy nghề với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;k Thực hiện hợp tác quốc tế về dạy nghề theo thẩm quyền;l Thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ về dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập trực thuộc; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các cơ sở dạy nghề trực thuộc theo quy định của pháp Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan, tổng hợp quy hoạch, kế hoạch năm năm và hàng năm về phát triển dạy nghề của cả nước và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ phê Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn các Bộ liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, phân bổ và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước về dạy nghề; xây dựng chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước cho hoạt động dạy nghề; thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính ngân sách đối với lĩnh vực dạy nghề theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ sở dạy nghề; cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu học phí và các khoản thu hợp pháp khác của cơ sở dạy nghề theo quy định của pháp 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhỦy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển dạy nghề của tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh và có trách nhiệm sau đây1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về dạy nghề; chương trình, dự án phát triển dạy nghề của tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; bảo đảm các điều kiện về ngân sách, biên chế giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất và kỹ thuật cho các cơ sở dạy nghề công lập của Quyết định thành lập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh và cho phép thành lập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn; đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh và tư thục trên địa bàn theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã Quyết định phê duyệt Điều lệ trường cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh, Điều lệ trường trung cấp nghề, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh và tư thục trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; quản lý và kiểm tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của pháp Quản lý và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; hướng dẫn, chỉ đạo việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề trong tỉnh theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã Quyết định công nhận xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập thuộc tỉnh; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức đối với Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, Giám đốc trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc và công nhận Hiệu trưởng, Hội đồng quản trị của trường trung cấp nghề, Giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về dạy Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh trong việc lập kế hoạch biên chế và thực hiện định mức biên chế theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy và biên chế đối với các cơ sở dạy Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hóa sự nghiệp dạy Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức hoạt động dạy nghề và báo cáo định kỳ về dạy nghề với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Hội đồng nhân dân cùng Thực hiện hợp tác quốc tế về dạy nghề theo thẩm Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí dạy nghề theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về dạy nghề ở địa phương theo quy định của pháp Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong dạy nghề theo quy định của pháp 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm sau đây1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về dạy nghề; chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương; tổ chức thực hiện sau khi được phê Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề trên địa Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành những quy định cụ thể về quản lý dạy nghề, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, học sinh, sinh viên học nghề phù hợp với các quy định của pháp luật. Thực hiện đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, sơ cấp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã Tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị tự làm, hội thi học sinh giỏi nghề cấp Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các giải pháp thực hiện xã hội hóa dạy nghề; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình lập dự toán thu, chi ngân sách; phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán ngân sách dạy nghề hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của địa Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về dạy nghề theo quy 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phát triển dạy nghề trên địa bàn huyện1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển dạy nghề của huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề án dạy nghề đã được phê duyệt; bảo đảm các điều kiện về ngân sách và biên chế cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất và kỹ thuật cho các cơ sở dạy nghề trực thuộc để thực hiện theo quy định của pháp Chỉ đạo, triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa dạy nghề, thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và tổ chức đối với các cơ sở dạy nghề của huyện theo quy định của pháp Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí dạy nghề theo quy định của Luật Ngân sách nhà Tổ chức kiểm tra hoạt động dạy nghề và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp Báo cáo định kỳ về dạy nghề với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cùng 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề của Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về phát triển dạy nghề trên địa bàn xã, có trách nhiệm sau đây1. Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý các cơ sở dạy nghề đóng trên địa Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hóa dạy Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động dạy, học nghề theo hình thức cặp nghề trong các hộ gia đình, làng nghề tại địa Thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý đang trong độ tuổi lao động trên địa bàn chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khóa học nghề theo quy Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối 10. Điều Khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2009. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - UB Giám sát tài chính QG; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu Văn thư, KGVX 5b. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói website luanvantot Zalo/tele0934573149BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ............/............ ....../......HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIAĐỖ THỊ THANH HIỀNQUẢN LÝ NHÀ N ƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆPTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬNLUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNGTP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantotBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO............/............BỘ NỘI VỤ....../......HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIAĐỖ THỊ THANH HIỀNQUẢN LÝ NHÀ N ƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀNGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬNLUẬN VĂN THẠC SĨCHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNGMã số 60 34 04 03NG ƢỜI H ƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. VŨ TRỌNG HÁCHTP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017LỜI CÁM ƠNSau thời gian 2 năm học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia, Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh. Được sự quan tâm, giúp đỡ của Lãnh đạo Học viện, Khoa sau Đại học, các Khoa bộ môn và các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về mọi mặt để tác giả hoàn thành tốt khoá đào tạo chuyên ngành Quản lý công. Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn PGS. TS. Vũ Trọng Hách, Học viện Hành chính Quốc gia, đã chỉ bảo tận tình, đến nay tác giả đã hoàn thành luận giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Văn phòng – UBND tỉnh, Chi cục thống kê tỉnh Bình Thuận, cơ quan, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, những người bạn luôn giúp đỡ, đồng hành cùng tác giả trong quá trình học tập và nghiên rất nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, góp ý và chỉ bảo của quý thầy, cô; sự góp ý chân thành của bạn bè đồng nghiệp để luận văn được bổ sung và hoàn thiện trân trọng cám ơn! Bình Thuận, ngày 05 tháng 7 năm 2017 TÁC GIẢĐỗ Thị Thanh HiềnMỤC LỤCLỜI CAM ĐOANLỜI CÁM ƠNDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮTDANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒMỞ ĐẦU....................................................................................................................................................... 1Ch ƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ N ƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Một số vấn đề chung về giáo dục nghề nghiệp................................................................... 9 Những khái niệm cơ bản về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.............................. 9 Đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp............................................................................. 12 Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.......... 12 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.............. 12 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp........................... 15 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.......................................... 20 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho tỉnh Bình Thuận........................................... 25 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của một số địa phương.................................................................................................................................................... 26 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Thuận................................................................ 29 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.................................................................................................................................. 31 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Thuận..................................................................... 31 Tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Thuận......................................................... 32 Lĩnh vực giáo dục của tỉnh Bình Thuận...................................................................... 33 Tiểu kết chương 1.................................................................................................................................... 35 Ch ƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ N ƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Tổ chức thực hiện pháp luật về giáo dục nghề nghiệp......................................... 75 Nâng cao trách nhiệm của chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp............................................................................................................................................................ 76 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh........................................................................................................ 78 Thu hút và huy động các nguồn lực xã hội vào giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh................................................................................................................................................... 79 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giải quyết nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong giáo dục nghề nghiệp............................................................................................................................. 80 3. Một số khuyến nghị....................................................................................................................... 83 Tiểu kết chương 3.................................................................................................................................... 86 KẾT LUẬN............................................................................................................................................... 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 89 PHỤ LỤC................................................................................................................................................... 94DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮTThuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủGD&ĐT Giáo dục và Đào tạoLĐ-TB&XH Lao động-Thương binh và Xã hộiQLNN Quản lý nhà nướcGDNN Giáo dục nghề nghiệpUBND Ủy ban nhân dânCNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaHSSV Học sinh, sinh viênKT-XH Kinh tế - Xã hộiMỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài luận văn Giáo dục đóng vai trò quan trọng là nhân tố chìa khóa, là quốc sách hàng đầu và động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển của một quốc gia. Ở Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và GDNN nói riêng có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho xã hội; nó đang bước dần theo xu hướng hội nhập quốc tế hoá. Hệ thống GDNN sẽ là hệ thống mở, linh hoạt, đảm bảo liên thông thuận lợi giữa các cấp trình độ đào tạo trong cùng nghề hoặc với các nghề khác, có thể liên thông lên trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân; người học được coi là trung tâm của quá trình đào tạo, được học theo năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, có thể học nhiều mô đun, nội dung trong cùng thời gian và được công nhận theo hình thức tích lũy các năng lực; người học có thể học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân người học [43]. Tạo nên diện mạo mới cho hệ thống GDNN của Việt Nam, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 đã mở rộng phạm vi, đối tượng điều chỉnh bậc trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp; đào tạo người lao động có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp ở trình độ nghề bậc trung cấp và cao đẳng; có ý thức kỷ luật, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tốt nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm ở các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp; tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH trong bối cảnh hội nhập quốc tế, củng cố quốc phòng, an ninh cho đất nước [43]. Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, đã xác định “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [1], trong đó xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đây khẳng định không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống; nhất là, chú trọng đến “Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở GDNN, giáo dục đại học gắn với 1quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thống nhất gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra...”[1]. Đặc biệt, trong văn kiện đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI khi đánh giá về giáo dục và đào tạo bao gồm GDNN nhấn mạnh những hạn chế yếu kém của hoạt động này, đó là “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu và phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người. Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH. Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập, xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội”[21]. Với cách nhận định khách quan, trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam; đặc biệt đối với GDNN đã đạt được một số thành tựu rất khả quan trong công cuộc phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH, cụ thể quy mô đào tạo tăng nhanh, người học có nhiều cơ hội hơn trong học tập; tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống GDNN với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm số lượng HSSV bậc sơ cấp, trung cấp, cao đẳng được đào tạo đã giải quyết và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, sản xuất đạt kết quả nhất định về nguồn nhân lực; người lao động có kỹ năng nghề nghiệp trong nước và quốc tế. Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được thực hiện theo Luật Giáo dục 2005, Luật Dạy nghề 2006, mới nhất là Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2015; áp dụng khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 1981/QĐ- TTg ngày 18/10/2016 và khung trình độ quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016. Hiện nay, điều đáng quan tâm nhất là sự bất cập về hoạt động QLNN nói chung và quản lý giáo dục nói riêng; cùng một lĩnh vực lại do2pháp, kỹ năng dạy học và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp [35]. - “Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp” của tác giả Nguyễn Viết Sự. Tác giả nghiên cứu khá công phu và nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống GDNN của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng đào tạo, tác phong làm việc; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp [48]. - “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”, các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước. Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp với sản xuất, nâng cao chất lượng và đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường đào tạo; đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cả về số lượng, chất lượng để đảm bảo hiệu quả giáo dục và dạy nghề [19]. - “Đổi mới hệ thống và trình độ đào tạo trong luật giáo dục nghề nghiệp”, của tiến sĩ Vũ Xuân Hùng. Bài viết này phân tích khá cụ thể về những nội dung đổi mới quan trọng của Luật Giáo dục nghề nghiệp, đổi mới cả hệ thống và các trình độ của GDNN. Tác giả phân tích từ quan niệm đến thực trạng và đưa ra một số định hướng trong đổi mới GDNN [32]. - “Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trên bước đường phát triển và hội nhập quốc tế”, của GS Nguyễn Minh Đường. Tác giả đã nhận định và đánh giá thực trạng về đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, chất lượng đào tạo, đội ngũ giáo viên và tổ chức quản lý hệ thống GDNN một cách đúng đắn, khách quan để tìm biện pháp khắc phục nhằm phát triển GDNN trong bước đường phát triển và hội nhập [23]. - “Đổi mới quản lý nhà trường giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế” của các thành viên tham gia Nguyễn Đức Giang, Ngô Thanh Bình, Nguyễn Quốc Thìn, Nguyễn Thế Dân, Đỗ Thế Hưng, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đức Trí, Phan Chí Thành, Vũ Đức Minh, Nguyễn Hồng tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu về cơ sở lý luận mô hình quản lý nhà trường GDNN theo chất lượng, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý nhà trường một số cơ sở đào tạo ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý chất lượng nhà trường GDNN phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế [25]. - “Quản lý nhà nước về dạy nghề, thực trạng và giải pháp từ thực tiễn TP”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Châu. Từ thực tiễn QLNN về dạy nghề tại thành phố Hồ Chí Minh, tác giả phân tích, đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình QLNN về dạy nghề và chỉ ra nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và đưa ra một số giải pháp đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của dạy nghề trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [11]. - “Quản lý nhà nước đối với đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ của Đặng Thành Nam. Nghiên cứu đã làm nổi bật về cơ sở lý luận những bất cập trong việc hướng nghiệp và phân luồng học sinh đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Mô tả được quy trình đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp, từ tuyển sinh, đào tạo và đầu ra; đào tạo nghiêng về lý thuyết, thiếu thực hành, kỹ năng làm việc kém và chất lượng đào tạo không đạt hiệu quả; trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và chủ yếu tập trung vào sự quản lý của nhà nước [33]. Tựu chung lại, các công trình nghiên cứu đã phân tích, đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình QLNN về dạy nghề và GDNN; nó chỉ ra nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế khi tiến hành phát triển GDNN và đưa ra những đề xuất, kiến nghị về hoạt động QLNN để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong GDNN. Nói chung, các đề tài trên đây chủ yếu nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với hệ thống GDNN hiện nay ở Việt tại, chưa có đề tài, luận văn, luận án nào đi sâu vào nghiên cứu một cách có hệ thống, cụ thể hoạt động QLNN về GDNN trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” làm luận văn nghiên cứu như một cố5 Ph ƣơng pháp luận và ph ƣơng pháp nghiên cứu của luận văn Phương pháp luận Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp khảo cứu thu thập thông tin, số liệu thứ cấp do các cơ quan cung cấp; Phương pháp điều tra xã hội học xây dựng mẫu phiếu khảo sát với trường Cao đẳng cộng đồng Bình Thuận 580 phiếu, trường Cao đẳng nghề 355 phiếu; có 2 đối tượng là HSSV năm cuối và HSSV tốt nghiệp ra trường có việc làm; Ngoài ra, còn có các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Ý nghĩa lý luận Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân. Ý nghĩa thực tiễn Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Có thể làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và học tập trong các cơ sở đào tạo, cũng như cho các nhà hoạt động thực tiễn và hoạch định chính sách công có liên quan. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn kết cấu trong 3 chương Ch ƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. 7Ch ƣơng 2. Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Ch ƣơng 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Khái niệm về giáo dục nghề nghiệp Trước hết hãy bắt đầu từ các khái niệm về nghề, nghiệp Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định. Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng [59]. Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức hiểu, biết và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định [10]. Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động xã hội” [58]. Chẳng hạn, chúng ta thường nghe nói nghề Sư phạm, nghề Kế toán, nghề thợ cơ khí,.... Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống mà còn là con đường để chúng ta thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân. Mặc dù, khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau Đó là công việc chuyên môn Là phương tiện để sinh sống Là hoạt động lao động của con người Có thể làm thuê cho người khác hoặc làm cho bản thân Phù hợp với yêu cầu xã hội và nhu cầu của bản thân Vậy, Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội. Nghiệp là gì? Theo giáo sư, tiến sĩ Phạm Tất Dong, “Nghiệp” là sự cống hiến hết mình cho nghề. Nhà giáo ưu tú Đỗ Xuân Cẩm từng viết “Ai cũng biết nghề nào thì nghiệp đó. Có chuyên môn thì sẽ có nghề tương xứng, nhưng có nghề chưa hẳn đã có nghiệp và có nghề rồi mà không có nghiệp thì nghề cũng không tồn tại một cách suôn sẻ được”. 10Như vậy, ta có thể hiểu “Nghề nghiệp” trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc. Từ đó, ta hiểu khái niệm về giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp Vocational and Technical Education VOCTECH là giáo dục nghề theo quan điểm giáo dục toàn diện, đảm bảo người học có kiến thức kỹ thuật hệ thống và vững chắc; đồng thời có kỹ năng cơ bản diện rộng, trên cơ sở đó tạo khả năng thích ứng cao với những biến đổi kỹ thuật và công nghệ. Theo ILO gọi GDNN là Vocational Training với khái niệm là huấn luyện nghề, chủ yếu là hình thành kỹ năng đáp ứng thiết thực theo từng vị trí lao động cụ thể, để cung cấp lao động kỹ thuật theo yêu cầu người sử dụng lao động mà không mang nặng tính toàn diện [67]. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về giáo dục nghề nghiệp GDNN là một bộ phận của giáo dục nói chung, được xem là một quá trình tổ chức có ý thức, hướng tới khơi dậy, biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của đối tượng được giáo dục theo hướng hoàn thiện và phát triển nhân cách nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội hiện đại [32]. GDNN được hiểu là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động; được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên hoặc theo hình thức đào tạo ban đầu và đào tạo tiếp tục [35]. Mục tiêu của GDNN là đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, cũng cố quốc phòng, an ninh [43]. Theo cách hiểu khác, GDNN là một lĩnh vực đào tạo đa dạng về đối tượng tuyển sinh, loại hình và cơ cấu ngành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối, ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu và trình độ phát triển KT-XH, thị trường lao động, việc làm trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương. Như vậy, với nhiều cách tiếp cận khác nhau, ta hiểu Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ11 Trang chủ > Thạc sĩ - Cao học > Kinh tế > Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở việt nam ... cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề Định hướng và quan điểm tăng cường Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam Bối cảnh mới về dạy nghề và Quản lý Nhà nước trong ... lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam. Chương 1 quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề – cơ sở lý luận và thực tiễn Dạy nghề Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề ... Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề Khái niệm quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề Khái niệm chung về quản lý và quản lý Nhà nước Quản lý là tác động một cách có tổ... 27 2,375 18 Pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí ở việt nam hiện nay ... thiết quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực báo chí, vai trò của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí. - Nêu thực trạng pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo ... về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí ở Việt Nam hiện nay và thực trạng thực hiện. Chương 3 Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí ở Việt ... vực báo chí, vai trò của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí; Nêu thực trạng pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí ở Việt Nam hiện nay; những thành tựu, hạn chế,... 12 1,263 1 Thực trạng cơ chế quản lý ngân sách nhà nước trong lĩnh vực y tế ở việt nam ... quản lý NSNN đối với y tếCơ chế quản lý NSNN là hệ thống các nguyên tắc, hình hình và phơng pháp quản lý điều hành NSNN trong từng giai đoạn phát triển kinh tế. Cơ chế quản lý ngân sách trong ... xã hội của Nhà nớc. Đây là điểm khác biệt rất cơ bản về cơ chế quản lý NSNN trong nền kinh tế thị trờng với cơ chế quản lý NSNN trong nền kinh tế thị trờng với cơ chế quản lý NSNN trong nền ... nớc trong lĩnh vực y tế ở việt nam. Thực trạng sử dụng NSNN trong lĩnh vực y tế Chí NSNN dành cho lĩnh vực y tếCông cuộc giảm nghèo và tăng trởng của Việt Nam đã đạt đợc những kết... 66 1,178 5 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ Ở VIỆT NAM ... CHẾ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ Ở VIỆT NAM. Thực trạng sử dụng NSNN trong lĩnh vực y tế Chí NSNN dành cho lĩnh vực y tếCông cuộc giảm nghèo và tăng trưởng của Việt ... nên, nâng cao chất lượng sức khỏe của người Cơ chế quản lý NSNN trong lĩnh vực y tế Cơ chế phân bổ NSNN trong lĩnh vực y tếHiệu quả của việc sử dụng ngân sách phụ thuộc rất ... cơ sở, nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn. Đánh giá chung về cơ chế quản lý NSNN cho y tế. Những thành tựu trong cơ chế quản lý NSNN cho y Chiến lược y tế của Việt Nam... 29 858 3 Hoàn thiện quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu ở Việt Nam ... Hình thức quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 15PHẦN II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠTĐỘNG ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 16I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM HIỆN ... Phần I Cơ sở lý luận của đề Phần II Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu ở Việt Nam hiện Phần III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước trong hoạt ... QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚIHOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM HIỆN NAYI. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM HIỆN Quá trình hình thành và phát triển hoạt động đấu thầu ở Việt Nam. *... 39 2,487 41 Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực DS- ... các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước. Dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của Nhà nước mà trực tiếp là Uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là chính quyền ... trạng trên. Tôi chọn đề tài Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực DS- KHHGĐ” để viết tiểu luận. Đây cũng chính là mục tiêu mà ngành Dân số,Gia đình và trẻ em đang phấn đấu trong những năm ... trạng này?Với những kiến thức cơ bản về quản lý Nhà Nước mà tôi đã thu nhận trong thời gian tham gia khoá học và bằng những hiểu biết của mình trong lĩnh vực Dân số, Gia đình và trẻ em, hi vọng... 10 1,141 20 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ... nạc, khởi công xây dựng nhà máy thủy điện Hương NÉT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰCKHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ như ở nhiều địa phương trong cả nước, công ... về xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản thay thế nghịđịnh số 35/CP ngày 23/4/1997 của Chính phủ quy định xửt phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về các hành vi vi ... hànhchính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản titan mà trong đónhững quy định của các văn bản pháp luật không rõ ràng làm cho các cấpchính quyền rất khó khăn trong việc áp dụng để xử lý, ... 18 5,014 7 Thực trạng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây. ... Hà SVTH Nguyễn Việt LongChương II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ THU ... giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư ngoài nước. Trong cải cách tổ chức, bộ máy, thủ tục hành chính đã sắp xếp, thu gọn đầu mối các Sở, Phòng ở huyện. Tỉnh đã thành lập 4 Ban quản lý đầu ... đầu tư có vốn nước ngoài trong năm 2005 chủ yếu tập trung vào trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng, chiếm tới 75%; tuy nhiên lĩnh vực dịch vụ cũng bắt đầu được các nhà ĐTTTNN quan... 64 728 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ DU LỊCH VIỆT NAM ... THIỆN QUẢN LÝ NHA NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CƠ SỔ HẠ TẦNG Ỏ CÁC THÀNH PHỐ DU Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạtầng các thành phố du lịch Quản lý nhà nước trong lĩnh ... lực, hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở các thầnh phố du lịch càng cao và theo đó việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ở các thầnh phố du lịch chóng ... lý nhà nước trong lĩnh vực CSHT như thế nào thì đồng thời cũng là những nội dungđể hòan thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đó Dưới đây là nhũng nội dungchủ yếu về quản lý nhà nước trong lĩnh... 53 1,125 4 Xem thêm

quản lý nhà nước về dạy nghề