quy định về kho chứa gas

Ngày "đèn đỏ" uống trà gừng giúp giảm đau bụng kinh. Một trong những loại đồ uống mà mọi nữ giới nên chuẩn bị trước cho ngày "đèn đỏ" đó chính là trà gừng. Đây là loại trà có chứa nhiều tinh chất ginger oil và zingiberol sẽ giúp ức chế sự hình thành Quy trình 3: Đối với gia vị, hàng khô khi nhập về cần được kiểm tra và phân loại, bảo quản theo từng khu vực, vị trí trong kho. Chế biến thực phẩm Căn cứ vào thực đơn và số lượng suất ăn trong một ngày, việc đầu tiên là bếp trưởng tính định lượng, sau đó yêu Hệ thống bể hóa chất nhanh chóng thực hiện các quy trình sau: Bể chứa chất tẩy dầu mỡ bám dính. Bể chứa nước rửa. Bể chứa axit tẩy rỉ sét và chống oxi hóa. Bể đựng chất định hình bề mặt giàn giáo. Bể đựng photphat hóa bề mặt. Sấy khô và sơn giàn giáo Theo quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 99/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí thì hành vi kinh doanh gas không có giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân mua bán khí bị xử phạt như Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về an toàn trong quá trình về thiết kế, thi công, vận hành và bảo dưỡng của kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) cố định trên bờ, thông thường được giới hạn bởi vị trí đầu vào của LNG (dạng lỏng) và đầu ra (dạng - Khi sử dụng nguồn nước giếng khoan hay nước ngầm có chứa nhiều muối hay còn gọi là nước cứng, chúng ta cần lắp đặt hệ thống xử lý nước trước khi cho nước vào nồi hơi. - Thường xuyên kiểm tra lò hơi theo quy định. - Bảo dưỡng boiler thì đúng lịch trình. Vay Tiền Nhanh Iphone. Nhập khẩu bình chứa khí như thế nào? Thiết bị bình chứa khí dạng nén đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp hiện nay. Vì vậy, trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng bình chứa khí tại các khu công nghiệp tăng cao. Do đó việc nhập khẩu các thiết bị này cũng tăng lên. Thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas theo quy định hiện hành như thế nào? Có lưu ý nào mà các nhà nhập khẩu nên biết không? Câu trả lời sẽ được Đức Transport giải đáp ngay sau đây! Mã HS của bình chứa khí gas Mã HS của bình chứa khí gasChính sách nhập khẩu các loại bình chứa khí gasThuế khi nhập khẩu bình chứa khí gasBộ hồ sơ nhập khẩu các loại bình chứa khí gasĐăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu bình chứa khí gasBước 1 Chuẩn bị hồ sơ Bước 2 Nhận xác nhận đăng ký kiểm định chất lượngBước 3 Kiểm tra chất lượng máyBước 4 Bổ sung kết quả xác nhận tiêu chuẩnQuy trình Thủ tục hải quan nhập khẩu bình chứa khí gasBước 1 Khai tờ khai hải quanBước 2 Mở tờ khai hải quanBước 3 Thông quan hàng hóa Bước 4 Đem hàng về kho và bảo quản và sử dụngDịch vụ hải quan thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas trọn gói Ngoài dịch vụ thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas chúng tôi chuyên làmThông tin liên hệ dịch vụ hải quan thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas Bài viết liên quan Tìm mã hs là công việc quan trọng nhất khi nhập khẩu bình chứa khí gas. Mã HS là một bộ mã được gán cho từng loại sản phẩm trên toàn thế giới. Thông thường giống nhau ít nhất 4-6 số. Vì vậy, thủ tục nhập khẩu cần căn cứ vào mã hs do người bán cung cấp. Sau đây Đức Transport xin giới thiệu đến bạn bảng mã HS bình chứa khí gas dưới đây Mô tả Mã HS Thuế NK ưu đãi % Thuế GTGT bình chứa khí bằng nhựa. 39233020 5 10 Bình chứa khi bằng sắt hoặc thép dùng trong vận chuyển 73090019 5 10 bình chứa khí bằng sắt hoặc thép, có dung tích 300 lít sử dụng trong vận chuyển, được lót hoặc được cách nhiệt. 73090091 5 10 bình chứa khí bằng sắt hoặc thép sử dụng trong vận chuyển, có dung tích 300 lít khác. 73090099 5 10 Thuế suất thuế nhập khẩu trên là thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi. Ngoài ra, còn được ưu đãi về thuế. Hàng hóa nhập khẩu từ các nước, khu vực được áp dụng thuế suất đặc biệt mà Việt Nam đã ký kết các hiệp định thương mại. Để được áp dụng thuế ưu đãi, hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chính xác. Mã HS của bình chứa khí gas Chính sách nhập khẩu các loại bình chứa khí gas Thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau Luật thuế GTGT 13/2008/QH12, ngày 03 tháng 06 năm 2008; công văn 5488/TCHQ-TXNK ngày 18/8/2017; thông tư 38/2015/TT-BTC ngày sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2019; Quy định 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ; Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018; Nghị định 128/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020. Theo các văn bản quy phạm pháp luật trên, bình chứa khí gas không thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu. Đối với bình chứa khí gas đã qua sử dụng, cho phép mang theo bình gas điều chỉnh theo quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Chai chứa khí có áp suất làm việc danh nghĩa lớn hơn 0,7 bar sau khi nhập khẩu phải làm thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Theo Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH, bình chứa khí gas là hàng hóa do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Chính sách nhập khẩu các loại bình chứa khí gas Thuế khi nhập khẩu bình chứa khí gas Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện đối với nhà nước. Thuế nhập khẩu được coi là một khoản chi phí và được cộng trực tiếp vào giá vốn hàng bán. Có hai loại thuế nhập khẩu bình chứa khí gas là thuế nhập khẩu và thuế GTGT. Để xác định thuế nhập khẩu bình chứa khí gas, bạn có thể tham khảo cách tính thuế sau Thuế nhập khẩu xác định theo mã số HS thuế nhập khẩu được tính theo công thức sau Thuế Nhập khẩu = Trị giá CIF x Thuế suất % Giá CIF được xác định bằng giá xuất xưởng của mặt hàng đó cộng với tất cả các chi phí để đưa mặt hàng đó đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Thuế doanh thu nhập khẩu được tính theo công thức sau Thuế GTGT = Trị giá CIF tính thuế nhập khẩu x % thuế suất. Theo công thức trên, thuế nhập khẩu bình chứa khí gas phụ thuộc vào mã HS mà bạn lựa chọn. Có hai loại thuế nhập khẩu thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất ưu đãi đặc biệt là thuế suất áp dụng cho các nước, khu vực mà Việt Nam có hiệp định thương mại như Đông Âu, Châu Âu, Mỹ, Chi-lê, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và các nước ASEAN khác. Do đó, khi đàm phán giao dịch, người mua nên yêu cầu người bán cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Thuế khi nhập khẩu bình chứa khí gas Bộ hồ sơ nhập khẩu các loại bình chứa khí gas Tài liệu đặc biệt cho việc nhập khẩu bình gas và nói chung cho các mục đích chung khác. Theo quy định tại thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015; Thông tư sửa đổi, bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas bao gồm các giấy tờ sau Tờ khai hải quan; Hóa đơn thương mại commercial invoice; Vận đơn Bill of lading; Danh sách đóng gói Packing list; .Hợp đồng thương mại hợp đồng mua bán; Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng; Chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O nếu có; Thư mục nếu có. Trong văn bản nêu trên về việc nhập khẩu vỏ bình gas. Các chứng từ quan trọng nhất là Tờ khai hải quan, hóa đơn, vận đơn, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng. Còn các giấy tờ khác phải điền theo yêu cầu của hải quan. Ngoài ra, giấy chứng nhận xuất xứ là một tài liệu tùy chọn trong tài liệu nhập khẩu. Tuy nhiên, giấy chứng nhận xuất xứ là một tài liệu được sử dụng để áp dụng thuế đặc biệt. Bộ hồ sơ nhập khẩu các loại bình chứa khí gas Đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu bình chứa khí gas Bình chứa khí gas là mặt hàng phải công bố kiểm tra chất lượng tại thời điểm nhập khẩu. Thủ tục đăng ký kiểm định chất lượng được quy định tại Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH. Sau đây Đức Transport xin đưa ra các bước kiểm tra chất lượng bình chứa khí gas Đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu bình chứa khí gas Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng vỏ bình gas được quy định chi tiết tại Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018. Khi có đầy đủ giấy tờ, bạn có thể đăng ký với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để được kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Bước 2 Nhận xác nhận đăng ký kiểm định chất lượng Trong vòng 2-3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký từ công ty. Sở Lao động Thương binh và Xã hội xét duyệt hồ sơ. Nếu có đơn đăng ký, bạn có thể mở tờ khai hải quan và thực hiện các bước đưa hàng về bảo quản. Bước 2 Nhận xác nhận đăng ký kiểm định chất lượng Bước 3 Kiểm tra chất lượng máy Bộ Lao động và Phúc lợi không trực tiếp kiểm tra chất lượng. Chỉ tổ chức được phép thực hiện kiểm định đặc biệt chai chứa khí mới được thực hiện kiểm định. Doanh nghiệp đăng ký trong hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng. Sau khi nhận được hồ sơ phê duyệt, trung tâm sát hạch sẽ tiến hành kiểm định chất lượng. Bước 3 Kiểm tra chất lượng máy Bước 4 Bổ sung kết quả xác nhận tiêu chuẩn Và chúng tôi kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Viện kiểm nghiệm quyết định và cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn. Giấy chứng nhận này bổ sung cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Lúc này có thể bổ sung thông quan và kết quả xác nhận thông quan. Bước 4 Bổ sung kết quả xác nhận tiêu chuẩn Quy trình Thủ tục hải quan nhập khẩu bình chứa khí gas Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 sửa đổi, bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 quy định rất cụ thể quy trình làm thủ tục nhập khẩu đối với vỏ bình chứa khí được phân loại rõ ràng. Sau đây Đức Transport xin chia sẻ với các bạn quy trình làm thủ tục nhập khẩu bình gas. Quy trình Thủ tục hải quan nhập khẩu bình chứa khí gas Bước 1 Khai tờ khai hải quan Khi nhận đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu hợp đồng, hóa đơn thương mại, packing list, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, tờ khai hàng hóa và xác định mã HS của vỏ bình gas. Sau đó, bạn có thể nhập thông tin tờ khai vào hệ thống hải quan thông qua phần mềm. Bước 1 Khai tờ khai hải quan Bước 2 Mở tờ khai hải quan Sau khi hoàn thành việc khai hải quan, hệ thống hải quan trả về kết quả phân luồng của tờ khai. Nếu bạn có nhiều tờ khai thì in tờ khai và nộp chứng từ nhập khẩu cho hải quan để mở tờ khai. Tùy theo luồng xanh, vàng hay đỏ mà thực hiện thủ tục mở tờ khai. Bước 2 Mở tờ khai hải quan Bước 3 Thông quan hàng hóa Nếu hồ sơ được kiểm tra và không có nghi vấn gì thì công chức hải quan sẽ chấp nhận tờ khai để thông quan. Bây giờ bạn có thể nộp thuế nhập khẩu để khai hải quan đưa hàng vào kho làm thủ tục nhập kho. Bước 3 Thông quan hàng hóa Bước 4 Đem hàng về kho và bảo quản và sử dụng Người khai hải quan sẽ tiến hành thông quan tờ khai và thực hiện các thủ tục cần thiết để được đưa vào kho. Các chứng từ bổ sung sẽ được hải quan bổ sung để thông quan sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng Bước 4. Đem hàng về kho và bảo quản và sử dụng Trên đây là những thông tin chi tiết về thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas của Đức Transport. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ hotline miễn phí hoặc truy cập website chính thức của Đức Transport! Sự hài lòng của bạn là thành công của chúng tôi. Dịch vụ hải quan thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas trọn gói Bạn đang cần tìm tìm dịch vụ hải quan thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas trọn gói từ A-Z Lấy hàng tại xưởng nhà sản xuất, Book tàu vận chuyển đường biển về cảng Xin giấy phép hoặc làm các thủ tục hải quan kiểm tra chuyên ngành nếu có Khai báo và thông quan hải quan Vận chuyển từ cảng đến tận kho của bạn Tham vấn giá sau thông quan nếu có Hỗ trợ làm dịch vụ khai báo thủ tục hải quan nhập khẩu bình chứa khí gas Kinh nghiệm dày dạn, xử lí các vấn đề triệt để, hiệu quả. Giá cả hợp lý, rẻ nhất thị trường. Quy trình làm dịch vụ thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas chuyên nghiệp, đầy đủ tính pháp lí. Đảm bảo tiến độ nhập khẩu thông quan hàng hóa. Sẵn sàng tháo gỡ mọi vấn đề phát sinh mà doanh nghiệp vướng mắc trong quá trình làm sử dụng dịch vụ thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas của chúng tôi Ngoài dịch vụ thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas chúng tôi chuyên làm Thủ tục nhập khẩu bình gas mini Thủ tục nhập khẩu bình chứa khí Thủ tục nhập khẩu bình nén khí Thủ tục nhập khẩu vỏ bình oxy Thủ tục nhập khẩu bình chứa khí chai chứa khí cylinder hay cont tank Thủ tục nhập khẩu bình tích áp Thủ tục nhập khẩu khí CO2 Dịch vụ hải quan trọn gói Dịch vụ khai báo hải quan tại đà nẵng Dịch vụ khai báo hải quan đồng nai Dịch vụ khai báo hải quan hải phòng Dịch vụ khai báo hải quan nội bài Dịch vụ khai báo hải quan tại hà nội Dịch vụ hải quan Thông tin liên hệ dịch vụ hải quan thủ tục nhập khẩu bình chứa khí gas VP HẢI PHÒNG LP Building, 508, Lê Thánh Tông, Q. Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng Phone 0909 891 672 Email quangduc VP BÌNH DƯƠNG Đường số 19, KDC Vĩnh Tân, KCN Vipsip 2A, Tân Uyên, Bình Dương, Việt Nam Phone 0909 891 672 Email quangduc VP HÀ NỘI Tầng 6, 116 Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội , Việt Nam Phone 0909 891 672 Email quangduc VP ĐÀ NẴNG 292 Đường 2/9 Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng Phone 0909 891 672 Email quangduc Mọi chi tiết xin liên hệ 0909891672 0804141989 Website Trụ sở chính 45 Nguyễn Thượng Hiền, Phường 5, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết liên quan Khai báo hải quan Bình Dương Thủ tục nhập khẩu đồ gỗ nội thất Thủ tục nhập khẩu lò nướng Thủ tục nhập khẩu nồi hơi Thủ tục nhập khẩu nồi inox Thủ tục nhập khẩu tủ điện Thủ tục nhập khẩu than củi Thủ tục nhập khẩu quần áo Nhà kho là một trong những nơi miễn người không phận sự miễn vào bở đó chính là địa điểm tiếp nhận lượng trao đổi cực kỳ lớn giữa những khố hàng hóa có tải trọng nặng, khó thể điều chỉnh và dễ gây ra các mối nguy hiểm cho những người tham gia vào công việc. Chính vì vậy việc nhận định được quy định về kho chứa hàng hóa sẽ giúp bạn hạn chế được các vấn đề xung quanh. Nào hãy cùng Provina tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Quy định về kho chứa hàng hóa trong năm 2020 Thực trạng nhà kho hiện nay của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp đang cố gắng tối ưu hóa lợi nhuận của họ trên mỗi số tiền mà họ phải chi trả cho hoạt động kho hàng. Cũng như kết hợp các quy trình có giá trị gia tăng trong nhà kho. Hiện nay vấn đề sử dụng các quy trình tập trung vào một môi trường để thực hiện nhiều công việc khác nhau nhằm giảm thiểu chi phí hoạt dộng khiến xảy ra nhiều vấn đề liên quan vô cùng nguy hiểm đến sự phát triển tổng thế. Khi các doanh nghiệp xem xét làm các quy trình nhà kho để phân luồng công việc theo từng khu riêng biệt họ thường xem xét quy định về kho chưa hàng hóa đặc biệt 2 lĩnh vực chính đó chính là tái sử dụng và tái chế. + Tái sử dụng Khi chúng ta nhìn vào một môi trường nhà kho, sẽ thấy nhiều vấn đề cần sử lý trước khi doanh nghiệp bạn có thể giảm tải độ tiêu thụ nguyên liệu và hàng hóa. Chính vì vậy, phương án sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng chính là phương án giúp vận hành tốt nhất vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động lưu trữ đồng thời lượng chi phí được tiết kiệm tích lũy theo thời gian dài. +Tái chế Việc sử dụng vòng đời các sản phẩm có thể tái chế sẽ giảm thiểu lượng tối đa chi phí phải bỏ ra. Đồng thời chung tay vào phân công việc chung đó chính là bảo vệ môi trường sống hiện tại. Quy định về kho chứa hàng hóa được cập nhật mới nhất. Có thể bạn cần biết " Tiêu chuẩn kho chứa hàng" Quy định về kho chứa hàng hóa trong năm 2020 Việc đánh giá rủi ro cần được thực hiện theo Quy định Quản lý Sức khỏe và An toàn tại Nơi làm việc 1999 và bất kỳ và tất cả các hành động hợp lý được thực hiện để giảm những rủi ro này. Bạn có thể muốn thực hiện tham chiếu đến việc cung cấp các thiết bị làm việc Quy định 1998 liên quan đến việc sử dụng đúng, kiểm tra và bảo trì các thiết bị cũng như bất kỳ luật áp dụng khác như Xử Cẩm nang vận hành Quy chế 1992 có tải không được xử lý bằng tay, Các Quy định về hoạt động nâng và thiết bị nâng 1998nếu sử dụng máy móc hoặc thiết bị nâng như xe nâng hàng và Quy định Công việc Độ cao 2005 nếu thực hiện công việc ở độ cao như trên giá đỡ hoặc giá đỡ cao tầng, hoặc nếu có nguy cơ rơi đồ vật. Bạn có thể phải chịu trách nhiệm với các vấn đề sự cố đó nếu bạn có doanh thu cao và xử lý hơn 50 tấn bao bì mỗi năm theo Quy định về Nghĩa vụ Trách nhiệm của Nhà sản xuất Chất thải Bao bì 2007 yêu cầu các doanh nghiệp có mức sản lượng này hàng năm phải thu hồi bao bì một phần trăm. Số tiền bạn phải thu hồi dựa trên số lượng bạn xử lý hoặc sản xuất, bạn thuộc hạng nhà sản xuất nào và các mục tiêu tái chế có liên quan. Mặc dù cách dễ nhất để thực hiện nghĩa vụ của bạn là tham gia một chương trình tuân thủ đóng gói theo đó, một doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm thu hồi bao bì và cung cấp bằng chứng về việc này, bạn có thể đăng ký doanh nghiệp của mình trực tiếp và thực hiện chương trình của riêng phục hồi và tái chế bao bì của bạn. Phương án thay đổi nhà kho chứa hàng hóa đúng quy định Nhà kho là nơi lưu trữ hàng hóa của doanh nghiệp bạn, là nơi luôn diễn ra công việc với tần xuất lớn. Hàng hóa liên tục di chuyển, việc giao hàng trong và ngoài nước, giữa các doanh nghiệp lớn nhỏ đều được xử lí trước khi cho hàng hóa di chuyển. Nhiều doanh nghiệp hiện nay kết hợp các hoạt động đóng gói và lắp ráp trong nhà kho, tạo ra môi trường vô cùng chật hẹp và phức tạp. Nhiều doanh nghiệp đã và đang hoạt động theo quy trình chuẩn với hệ thống nhà kho giúp tối ưu lượng chi phí đầu ra cũng như phân luồng công việc cực mạnh, giúp công việc được diễn ra đúng với KPI. Mặt khác, với những tiến bộ trong vật liệu đống gói trong những năm gần đây thúc đẩy tính đa dạng về phương án trong đóng gói và cố định cho phép các doanh nghiệp được lựa chọn những sản phẩm phù hợp nhất với mặt hàng cũng như môi trường riêng biệt của công ty mình. + Trong khi các doanh nghiệp đang cố giảm tải chi phí hoạt động bằng một số cách đơn giản như sử dụng cảm biến chuyển động để chiếu sang các khu vực đang sử dụng và sạc xe nâng trong giờ thấp điểm. Đặc biệt một số công ty đang xem xét đến hệ thông điện bằng phương án tấm pin mặt trời sẽ lắp đặt trên mái nhà kho đồng thời gắn các hệ thống điện thông minh tận dụng các nguồn năng lượng xung quanh. + Tái sử dụng nhà kính là một lĩnh vực kinh doanh thường sẽ tái sử dụng vật liệu. Các mặt hàng như pallet gỗ va nhựa liên tục được tái ử dụng trong nhà kho, các sản phẩm chằng buộc như lưới quấn pallet tái sử dụng cũng được đồng loạt tái sử dụng trong thời gian từ 3 đến 5 năm mang lại hiệu quả cực lớn. + Bằng cách tăng tuổi thọ của các sản phẩm chằng buộc hàng hóa giúp tạo thêm độ thân thiện từ khách hàng với doanh nghiệp của bạn, các sản phẩm tái sử dụng sẽ giúp doanh nghiệp bạn tránh lãng phí và tiết kiệm một lượng tiền cực lớn. Thay đổi phướng án chằng buộc hàng hóa trong nhà kho Các công ty đang cố gắng xoay chuyển toàn bộ các sản phẩm hoạt động trong nhà kho của doanh nghiệ hướng đến các sản phẩm có thể tái sử dụng nhiều lần. Một số bìa cứng hoặc bao bì đống gói có thể được tái sử dụng được sử dụng nhiều hơn để thay thế các phương án như màng PE… bằng các sản phẩm như lưới quấn pallet tái sử dụng, dây chằng hàng khóa cam, ... Giảm thiểu các chi phí hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mang đến một môi trường làm việc đúng với tính chất của nhà kho, liệu doanh nghiệp bạn có nên suy nghĩ để thay đổi và cải tiến giúp doanh nghiệp bạn phát triển mạnh mẽ và bền vững trong những năm gần nhất. Tóm lại quý doanh nghiệp nên thực hiện đúng các quy định về kho chứa hàng để đảm bảo an toàn cho chính doanh nghiệp các bạn giúp hàng hóa của bạn được xuay chuyển mượt mà và ổn định nhất. "Hãy đánh giá thành công của bạn, bằng những gì bạn đã từ bỏ, để đạt được thành công đó" Chúc các bạn thành công! CÔNG TY TNHH PROVINA Địa chỉ 243/4 Huỳnh Văn Luỹ, Khu phố 6 Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Điện thoại 0274 6543 128 Hotline 0948743046 Email - BỘ CÔNG THƯƠNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 40/2022/TT-BCT Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN KHO CHỨA KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG LNG TRÊN BỜ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 127/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dầu khí và Than; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng LNG trên bờ. Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng LNG trên bờ. Ký hiệu QCVN 192022/BCT Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng LNG trên bờ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2023 Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Dầu khí và Than, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát hiện khó khăn vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ Công Thương; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP; - Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Công Thương; - Lưu VT, DKT. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đặng Hoàng An QCVN 192022/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN KHO CHỨA KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG LNG TRÊN BỜ National Technical Regulation on Safety of Onshore Liquefied Natural Gas storage Lời nói đầu QCVN 192022/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng LNG trên bờ biên soạn, Vụ Dầu khí và Than trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 40/2022/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2022. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN KHO CHỨA KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG LNG TRÊN BỜ National Technical Regulation on Safety of Onshore Liquefied Natural Gas Storage I QUY ĐỊNH CHUNG 1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu an toàn trong quá trình thiết kế, vận hành, bảo dưỡng cho kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng LNG cố định trên bờ, được giới hạn bởi vị trí đầu vào của LNG dạng lỏng và đầu ra dạng lỏng hoặc khí. Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho kho chứa LNG có sức chứa trên 200 tấn. 2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thiết kế, vận hành và bảo dưỡng kho chứa LNG trên bờ tại Việt Nam. 3 Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ dưới đây được hiểu như sau Khí thiên nhiên hóa lỏng Liquefied Natural Gas, LNG Là sản phẩm hydrocacbon ở thể lỏng, có nguồn gốc từ khí thiên nhiên với thành phần chủ yếu là metan công thức hóa học CH4, tên tiếng Anh Liquefied Natural Gas viết tắt là LNG; tại nhiệt độ, áp suất bình thường LNG ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LNG chuyển sang thể lỏng. BOG Khí hóa hơi - Boil Off Gas Là khí được hình thành khi các hỗn hợp khí hóa hơi trong quá trình tồn chứa, xử lý và vận chuyển các chất khí hóa lỏng. Kho chứa LNG LNG Receiving Terminal Là nơi tiếp nhận LNG bằng đường thủy hoặc đường bộ hoặc đường sắt. Tại đây, LNG được tiếp nhận, tồn chứa trong các bể chứa, có thể được hóa khí, vận chuyển bởi hệ thống phân phối khí tới các hộ tiêu thụ khí. Kho chứa LNG có thể có hoặc không có hệ thống hóa khí. Kho chứa LNG được giới hạn bởi vị trí đầu vào của LNG dạng lỏng và đầu ra dạng lỏng hoặc khí. Hệ thống ngắt khẩn cấp Emergency Release System, ERS Là hệ thống để ngắt nhanh hệ thống giao nhận và cách ly an toàn nguồn tiếp nhận từ nguồn cung cấp. Hệ thống dừng khẩn cấp Emergency Shutdown, ESD Là hệ thống dừng an toàn và hiệu quả toàn bộ kho chứa LNG hoặc từng khu vực riêng lẻ để đảm bảo an toàn cho hệ thống hoặc giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra cho hệ thống. Bể chứa LNG LNG Storage Tank Là hệ thống thiết bị của kho LNG, được sử dụng để tồn chứa LNG phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8615-12010 . Bồn chứa LNG LNG Container Bồn chứa chính Primary Container Là bồn chứa tiếp xúc trực tiếp với LNG và là một thành phần của bể chứa LNG phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8615-12010. Bồn chứa phụ Secondary Container Là bồn chứa ngoài chỉ tiếp xúc với LNG trong trường hợp bồn chứa chính bị hỏng rò rỉ và là một thành phần của bể chứa LNG phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8615-12010 . Đối tượng được bảo vệ Là các đối tượng xung quanh chịu rủi ro do các hoạt động, công trình dầu khí gây ra được quy định tại Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11/02/2011, được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định số 25/2019/NĐ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về An toàn công trình dầu khí trên đất liền, bao gồm a Trường học, nhà trẻ, bệnh viện, thư viện và các công trình công cộng. b Nhà ở, trừ tòa nhà phục vụ điều hành sản xuất trong công trình dầu khí. c Các công trình văn hóa. d Các đối tượng được bảo vệ khác. Khu vực nguy hiểm Hazardous Area Là khu vực tồn tại hoặc có thể sẽ tồn tại khí quyển nổ với lượng đòi hỏi phải có biện pháp phòng ngừa đặc biệt đối với kết cấu, lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện. Bảo vệ catot Cathodic Protection Là quá trình bảo vệ kết cấu thép không bị ăn mòn bằng cách đưa điện thế của thép về giới hạn của tiêu chuẩn điện thế. Chuyển pha nhanh Rapid Phase Transition - RPT Là hiện tượng xảy ra khi hai chất lỏng ở hai nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, có thể xảy ra lực gây nổ ở một vài tình huống. Hiện tượng này có thể xảy ra khi LNG và nước tiếp xúc với nhau. Mặc dù không xảy ra cháy nhưng hiện tượng này có tất cả các tính chất khác của sự nổ. Các hiện tượng RPT do LNG rò rỉ trên nước hiếm khi xảy ra và không gây ra hậu quả nghiêm trọng. Lạnh sâu Cryogenic Là khái niệm vật lý liên quan đến việc tạo ra hoặc vận hành ở nhiệt độ rất thấp, thường là nhỏ hơn -120°C. II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 1 Tài liệu viện dẫn Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật này. QCVN 132021/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm. QCVN 202015/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải. QCVN 402011/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. TCVN 58682018, Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy. TCVN 6700-12016, Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1 Thép. TCVN 6700-22011, Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 2 Nhôm và hợp kim nhôm. TCVN 83662010, Bình chịu áp - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo. TCVN 86112010, Khí thiên nhiên hóa lỏng LNG - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế hệ thống trên bờ. TCVN 86122010, Khí thiên nhiên hóa lỏng LNG - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất nhập. TCVN 86132010, Khí thiên nhiên hóa lỏng LNG - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Quy trình giao nhận sản phẩm. TCVN 8615-1,2,32010, Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0°C đến -165°C - Phần 1 Quy định chung; - Phần 2 Các bộ phận kim loại; - Phần 3 Các bộ phận bê tông. TCVN 9386-1,22012, Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1 Quy định chung, tác động động đất và quy trình đối với kết cấu nhà; Phần 2 Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật TCVN 9888-1,2,32013, Bảo vệ chống sét - Phần 1 Nguyên tắc chung; - Phần 2 Quản lý rủi ro; - Phần 3 Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng; - Phần 4 Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu. TCVN 102642014, Bảo vệ catốt cho các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Yêu cầu thiết kế. TCVN 10888-02015 IEC 60079-02011, Khí quyển nổ - Phần 0 Thiết bị - Yêu cầu chung. TCVN 11244-12015, Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 1 Hàn hồ quang và hàn khí thép, hàn hồ quang niken và hợp kim niken. TCVN 12705-52019, Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 5 Các hệ sơn bảo vệ. TCVN 129842020, Khí thiên nhiên hóa lỏng LNG - Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử phù hợp đối với LNG thương mại. API STD 620, Design and Construction of Large Welded Low Pressure Storage Tanks. API STD 625, Tank Systems for Refrigerated Liquefied Gas Storage Hệ thống bể tồn chứa khí hóa lỏng được làm lạnh. ASME Boiler and Pressure Vessel Code BPVC, Section VIII - Rules for Construction of Pressure Vessels; Section IX - Welding, Brazing & Fusing Qualifications Tiêu chuẩn nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần VIII - Quy tắc chế tạo bình chịu áp lực; Phần IX - Chứng chỉ hàn, hàn vảy cứng và hàn nóng chảy. ASME B31, Code for Pressure Piping Tiêu chuẩn cho đường ống áp lực. ASME Process Piping Đường ống công nghệ. BS 6501-1, Metal hose assemblies - Part 1 Guidance on the construction and use of corrugated hose assemblies ống mềm - Phần 1 Hướng dẫn thi công và sử dụng ống mềm lượn sóng EN 134452021, Unfired pressure vessels Tiêu chuẩn bình chịu áp lực loại không đốt. EN 134802017, Metallic industrial piping Tiêu chuẩn đường ống công nghiệp bằng kim loại. ISO 104972022, Testing of valves - Fire type-testing requirements Thử nghiệm van - Các yêu cầu thử nghiệm kiểu chống cháy. ISO 122412022, Thermal insulation for building equipment and industrial installations - Calculation rules Cách nhiệt cho thiết bị trong công trình và các hệ thống công nghiệp - Các nguyên tắc tính toán. ISO 210122018, Cryogenic vessels - Hoses Bồn chứa lạnh sâu - Ống mềm. ISO 210112008, Cryogenic vessels - Valves for cryogenic service Bồn chứa lạnh sâu - Van vận hành trong điều kiện lạnh sâu. 2 Lựa chọn địa điểm và bố trí mặt bằng Yêu cầu chung Việc lựa chọn địa điểm đặt kho chứa và bố trí mặt bằng bên trong phạm vi kho phải được quyết định dựa trên các đánh giá chi tiết nhằm xác định các mối nguy tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tới an toàn cho con người và môi trường xung quanh kho. Các mối nguy phải được đánh giá thông qua các bản đánh giá chi tiết, trong đó phải bao gồm các biện pháp phòng tránh cũng như giảm thiểu tác động của các mối nguy này. Lựa chọn địa điểm Các vấn đề tối thiểu cần khảo sát, đánh giá khi lựa chọn địa điểm xây dựng trong giai đoạn thiết kế kho LNG trên bờ phải bao gồm - Khảo sát đất nền bao gồm các khảo sát địa kỹ thuật và nước ngầm; - Khảo sát/Đánh giá nguy cơ động đất; - Khảo sát địa hình nhằm đảm bảo độ phân tán và thoát chất lỏng và chất khí khi có sự cố tràn và/hoặc rò rỉ; - Nghiên cứu xác định các nguồn dòng điện rò từ các nguồn điện cao thế xung quanh; - Khảo sát môi trường biển và các hướng tiếp cận từ biển đối với kho có hệ thống cảng biển; - Tình trạng giao thông đường thủy nội địa đối với kho có hệ thống cảng xuất/nhập đường thủy nội địa; - Chất lượng và nhiệt độ nước biển; - Các chế độ thủy triều trong năm và trong nhiều năm; - Khí tượng thủy văn trong khu vực, đặc biệt chú ý tới hướng và cường độ gió theo mùa; - Các nguy cơ ngập lụt bất thường do thời tiết hoặc sóng thần; - Ảnh hưởng hai chiều các công trình công nghiệp và dân dụng xung quanh, đặc biệt quan tâm tới các công trình công cộng như trường học, bệnh viện, sân vận động và các quy hoạch đường giao thông và các khu công nghiệp trong khu vực; - Khoảng cách an toàn đến các công trình lân cận có thể ảnh hưởng đến an toàn vận hành kho LNG. Bố trí mặt bằng Yêu cầu chung Việc bố trí mặt bằng các công trình, thiết bị công nghệ và các hạng mục, bộ phận khác phải đảm bảo đủ điều kiện cho việc vận hành, theo dõi giám sát an ninh, an toàn, bảo dưỡng và xử lý sự cố của kho chứa LNG. Các công trình, thiết bị và các hạng mục, bộ phận khác phải được xem xét bố trí phù hợp với hướng gió chính trong khu vực và vị trí các nguồn phát tia lửa. Các yếu tố sau cũng phải được xem xét trong việc bố trí mặt bằng kho - Vị trí các công trình cụ thể liên quan đến các mối nguy đã được xác định; - Lối vào/ra khỏi đường sắt; - Vị trí và diện tích các dịch vụ khẩn cấp. Các yếu tố sau phải được tính toán trong quá trình lựa chọn vị trí cảng xuất nhập của kho - Điều kiện địa hình, thủy văn; - Hoạt động của các khu vực và lưu lượng giao thông của các cảng lân cận; - Số lượng và quy mô các nguồn phát tia lửa lân cận; - Không gian để xả an toàn BOG; - Đường tiếp cận bằng xe hoặc tàu/canô chuyên dụng trong các trường hợp khẩn cấp. Khoảng cách an toàn Khoảng cách an toàn giữa các bồn chứa LNG phải tuân theo các giá trị trong Bảng 1. Khoảng cách an toàn đến các đối tượng được bảo vệ khác được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng rủi ro. Các quy định bổ sung - Phải thiết kế không gian tối thiểu là 0,9 m để tiếp cận các van cô lập dùng chung cho nhiều bồn chứa; - Các bồn chứa LNG có dung tích lớn hơn 0,5 m3 không được phép đặt trong tòa nhà; - Các bể chứa chất lỏng dễ cháy không được đặt trong khu vực ngăn tràn; - Các nguồn nhiệt hoặc nguồn phát tia lửa phải đặt cách khu vực ngăn tràn bồn chứa LNG và khu vực xuất/nhập LNG tối thiểu 15 m; - Các thiết bị hóa khí phải đặt cách nhau tối thiểu 1,5 m; - Các thiết bị công nghệ xử lý LNG, chất làm lạnh, chất lỏng dễ cháy hoặc khí cháy phải đặt cách nguồn phát tia lửa và các đối tượng được bảo vệ tối thiểu là 15 m. Bảng 1. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa LNG đến các đối tượng được bảo vệ và khoảng cách giữa các bồn chứa nổi Dung tích bồn chứa nổi, V m3 Khoảng cách an toàn tỉnh từ mép ngoài khu vực ngăn tràn của bồn chứa nổi đến đối tượng được bảo vệ m Khoảng cách giữa các bồn chứa nổi m V 265 0,7 đường kính bồn nhưng không nhỏ hơn 30 m 0,25 tổng đường kính hai bồn lân cận nhưng không nhỏ hơn 1,5 m * Trường hợp dung tích tổng cộng của nhiều bồn chứa trong một kho lớn hơn 1,9 m3, phải áp dụng giá trị khoảng cách tối thiểu tương ứng với tổng dung tích chứ không phải dung tích của từng bồn chứa. 3 Yêu cầu chung về thiết kế Các thiết bị công nghệ và đường ống của kho LNG phải được thiết kế bằng vật liệu phù hợp với các điều kiện vận hành bình thường và bất thường phù hợp với TCVN 129842020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Các hiện tượng vật lý có thể ảnh hưởng tới hệ thống thiết bị cũng phải được xem xét trong quá trình thiết kế. Các công trình trong phạm vi kho phải được thiết kế và xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật về phòng chống cháy nổ cho các tòa nhà công nghiệp theo quy định của pháp luật và phải được thiết kế chống động đất theo TCVN 9386-1,22012. Các công trình và kết cấu kín có chức năng hoạt động liên quan đến LNG và/hoặc các chất dễ cháy khác phải được thông hơi để giảm nguy cơ tích tụ khí hoặc hơi dễ cháy. Các tầng hầm nếu có phải được trang bị phương thức thông hơi bổ sung. Tốc độ thông hơi tối thiểu tính theo không khí phải là 5 L/s cho mỗi mét vuông diện tích sàn. Yêu cầu về thiết kế cho các hệ thống thiết bị cụ thể được quy định tại các điều khoản liên quan trong quy chuẩn kỹ thuật này. 4 Hệ thống tồn chứa Yêu cầu chung Các loại bể chứa LNG được phân loại và thiết kế theo TCVN 8615-12010 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Thiết kế bể chứa LNG Bể chứa LNG phải được thiết kế nhằm đảm bảo tối thiểu các chức năng sau - Tồn chứa an toàn chất lỏng tại nhiệt độ lạnh sâu; - Đảm bảo bảo độ kín khí bên trong và chống không khí và hơi ẩm từ bên ngoài; - Cho phép bơm LNG vào và ra một cách an toàn; - Cho phép hút BOG một cách an toàn; - Chống chịu được các tác động bên trong và bên ngoài tránh rò rỉ chất lỏng theo các quy định trong TCVN 8615-1,2,32010 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi; - Vận hành an toàn trong tất cả các điều kiện theo thiết kế. Thiết bị đo lường Bể chứa LNG phải được trang bị các thiết bị đo lường tối thiểu sau nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình đo, vận hành và bảo dưỡng - Thiết bị đo mực chất lỏng; - Thiết bị đo áp suất; - Thiết bị đo nhiệt độ bao gồm thiết bị đo nhiệt độ đa điểm của pha lỏng và pha hơi, khoảng cách tối đa giữa các điểm đo phải là 2 m; - Thiết bị đo tỉ trọng của LNG tại các độ sâu khác nhau. Các thiết bị đo lường phải hoạt động liên tục và chính xác tại mọi điều kiện vận hành của bể chứa theo thiết kế. Các thiết bị đo lường cùng bộ cảnh báo/báo động tích hợp phải được kết nối trực tiếp và liên tục với phòng điều khiển trung tâm. Các thiết bị đo lường của bể chứa LNG và của hệ thống thiết bị khác trong kho phải được kiểm định, hiệu chuẩn bởi các tổ chức đã được đăng ký, chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo theo quy định của pháp luật. Cách nhiệt Vật liệu cách nhiệt cho bồn chứa và bể chứa LNG phải được lựa chọn và sử dụng phù hợp với đặc tính của LNG theo các quy định tại TCVN 129842020 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Vật liệu cách nhiệt hở phải là loại không cháy và không được chứa các thành phần có thể gây ăn mòn cho các kết cấu tiếp xúc trực tiếp với LNG. Lớp cách nhiệt phải được bảo vệ khỏi sự xâm nhập của hơi ẩm và phải chống chịu được các tác động thông thường từ môi trường làm việc Hệ thống bảo vệ áp suất Bể chứa LNG phải được trang bị hệ thống bảo vệ chống quá áp pressure protection và áp suất chân không vacuum protection. Các thiết bị bảo vệ áp suất phải được thiết kế và vận hành theo phương thức không làm ảnh hưởng đến hoạt động chính của bể chứa LNG. Với thiết bị bảo vệ áp suất dạng đĩa nổ rupture disc, mảnh vỡ sinh ra không được rơi vào trong bể hoặc làm hư hỏng bất kì bộ phận nào của bể chứa. Mỗi bể chứa phải được trang bị van giảm áp với số lượng cần thiết cộng thêm một van dự phòng quy tắc n+1. Giá trị áp suất kích hoạt hệ thống bảo vệ phải được tính toán và thiết kế phù hợp nhằm tránh hiện tượng xả áp sớm gây thất thoát khí không cần thiết. Đơn vị thiết kế có trách nhiệm thiết kế van xả phù hợp với các điều kiện vận hành của hệ thống. Khu vực ngăn tràn Khu vực ngăn tràn phải đủ lớn để chứa được tối thiểu 110 % thể tích chất lỏng của các bể LNG mà nó bảo vệ. Khu vực ngăn tràn phải có độ kín lỏng đảm bảo LNG không rò rỉ ra môi trường trong suốt quá trình thu gom LNG tràn. Khu vực ngăn tràn phải được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu phù hợp với đặc tính vật lý và hóa học của LNG theo các quy định tại TCVN 129842020 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Thành và đáy khu vực ngăn tràn phải được thiết kế nhằm giảm thiểu quá trình bay hơi của LNG. Khu vực ngăn tràn có thể được sử dụng chung cho tối đa hai bể chứa LNG nhưng phải được thiết kế đảm bảo sự cố của một bể chứa không gây ảnh hưởng tới bể chứa còn lại. Thiết bị an toàn Các thiết bị an toàn tối thiểu sau phải được trang bị cho bể chứa LNG - Hệ Thiết bị chống cuộn xoáy roll-over; - Chống sét cho bể, thiết bị và con người tại khu vực đỉnh bể chứa; - Thiết bị đo nhiệt độ ở các vị trí hợp lý bên ngoài bể chứa và/hoặc lớp cách nhiệt nhằm phát hiện rò rỉ LNG thông qua xác định sự biến đổi nhiệt độ và báo động; - Thiết bị phát hiện lửa và nút nhấn báo động; - Thiết bị phát hiện khí và báo động. Thiết bị an toàn là thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bởi các tổ chức đã được đăng ký, chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo theo quy định của pháp luật. Thử nghiệm Các thử nghiệm bể chứa LNG phải tuân theo các quy định tại TCVN 8615-22010 cho các kết cấu thép, TCVN 8615-32010 cho các kết cấu bê tông hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. 5 Đường ống công nghệ Yêu cầu chung Hệ thống đường ống công nghệ phải tuân theo các yêu cầu trong bộ tiêu chuẩn EN 134802017 hoặc ASME cho đường lỏng hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Đường ống và các phụ kiện tiếp xúc trực tiếp với LNG phải được chế tạo bằng các loại vật liệu theo các yêu cầu trong TCVN 129842010 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi tùy thuộc vào điều kiện làm việc của đoạn đường ống và phụ kiện đó. Hệ thống đường ống phải được mô phỏng và thiết kế nhằm đảm bảo tối ưu dòng chảy của lưu chất, giảm thiểu tác động của các hiệu ứng vật lý tới kết cấu và độ an toàn của đường ống. Thử áp suất Tất cả các hệ thống đường ống đều phải được thử áp suất sau khi lắp đặt. Nếu thử nghiệm bằng thủy lực sử dụng nước, chất lượng nước phải đảm bảo, đặc biệt chú ý tới hàm lượng clo khi thử nghiệm hệ thống ống bằng thép không gỉ. Việc thử nghiệm, xả thải nước thử áp suất đường ống và các thiết bị áp lực khác phải được thực hiện theo quy trình được phê duyệt bởi chủ sở hữu, chủ đầu tư và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền và phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Các thành phần của đường ống Yêu cầu chung Các đường ống dẫn LNG hoặc khí lạnh sâu cryogenic gas phải được thiết kế và bố trí sắp xếp đảm bảo tránh các nguy cơ - Biến dạng, kẹt, dịch chuyển hoặc xô lệch do sự khác nhau về hệ số giãn nở nhiệt; - Đóng băng và tích tụ băng trên đường ống hở tiếp xúc với môi trường. Đường ống Đường ống phải được thiết kế và lắp đặt phù hợp với yêu cầu làm việc của LNG tuân theo ASME B31 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Các mối nối hàn giữa các đoạn ống phải tuân thủ tối thiểu các tiêu chuẩn sau - Quy trình hàn phải tuân theo TCVN 11244-12015 hoặc bộ tiêu chuẩn ASME B31, ASME BPVC Section IX; - Thợ hàn phải được đào tạo và cấp chứng chỉ theo TCVN 6700-12016 , TCVN 6700-22011 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi; - Quá trình giám sát trước, trong và sau khi hàn phải tuân theo TCVN 58682018 . - Các mối nối bích phải được thiết kế, chế tạo và thi công theo cách thức giảm thiểu các tác động của nhiệt tới các kết cấu của đường ống đồng thời thuận tiện cho quá trình bảo dưỡng, sửa chữa. Các mối nối không hàn phải được kiểm tra theo TCVN 86142010 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Giá đỡ ống phải được thiết kế, lắp đặt theo cách thức đảm bảo cho phép sự dịch chuyển của đường ống do co giãn nhiệt mà không tạo các ứng suất quá mức cho phép. Giá đỡ ống phải chịu được các rung động của đường ống trong quá trình vận chuyển, làm sạch và xả nạp lưu chất. Kết cấu bù co giãn nhiệt cũng phải được thiết kế và lắp đặt trong hệ thống đường ống dẫn LNG và khí lạnh sâu. Ống mềm Chỉ được phép dùng ống mềm cho các kết nối tạm thời để vận chuyển LNG hoặc các chất lỏng lạnh khác. Không được sử dụng ống mềm cho vận chuyển thường xuyên LNG từ các tàu LNG lớn sang kho chứa. Ống mềm không được dài hơn 15 m và có thể tích tồn chứa lớn hơn 0,5 m3. Áp suất danh nghĩa của ống mềm không được quá 40 bar PN 40. Ống mềm phải được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm theo bộ tiêu chuẩn BS 6501-1, ISO 210122018 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Van Van phải được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 210112008 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Van gắn trên đường ống dẫn hydrocacbon lạnh sâu lỏng hoặc khí và các chất độc phải được kết nối bằng mối hàn giáp mối butt-weld. Van trên hệ thống dẫn hydrocacbon phải là loại chống cháy được thử nghiệm theo ISO 104972022 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi Số lượng van phải được tính toán tối ưu nhằm giảm nguy cơ rò rỉ nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu công nghệ và an toàn. Van dừng khẩn cấp ESD phải được lắp đặt gần thiết bị mà van bảo vệ nhất có thể. Cơ cấu khởi động, thiết bị và cáp điều khiển trên mặt đất phải là loại chống cháy. Van giảm áp Van giảm áp phải được lắp đặt trên các bồn chứa LNG để bảo vệ bồn trong trường hợp quá áp do sự cố cháy hoặc tăng nhiệt độ trong bồn. Van giảm áp phải là loại chống cháy. Van giảm áp nhiệt phải được lắp đặt để bảo vệ thiết bị và đường ống trong các trường hợp nhiệt độ môi trường tăng cao gây ra quá áp do LNG hoặc các hydrocacbon nhẹ trong hệ thống công nghệ. Cách nhiệt Yêu cầu chung Chất lượng và chủng loại của vật liệu cách nhiệt phải được xác định nhằm đảm bảo các yêu cầu về các tiêu chí - Khả năng bắt cháy và hấp phụ khí; - Khả năng tích tụ hơi ẩm; - Khả năng thích nghi với dải nhiệt độ rộng và ở nhiệt độ thấp; - Phù hợp với các vật liệu và kết cấu khác mà vật liệu cách nhiệt tiếp xúc. Với hệ thống cách nhiệt nhiều thành phần, tất cả các thành phần, phụ kiện và hóa chất sử dụng phải là loại chống cháy. Không được sử dụng các vật liệu xốp có khả năng hấp phụ khí metan. Lớp cách nhiệt phải được bọc bảo vệ khỏi sự xâm nhập của hơi nước trừ khi có khả năng chống nước. Cách nhiệt đường ống Hệ thống đường ống phải được bọc cách nhiệt nhằm - Tiết kiệm năng lượng; - Bảo vệ đường ống khỏi việc ngưng tụ và/hoặc đóng băng; - Bảo vệ người vận hành. Cách nhiệt phải được bọc theo cách thức không cản trở việc thử nghiệm, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đường ống. Độ dày cách nhiệt Độ dày của lớp cách nhiệt phải được tính toán dựa theo ISO 122412022 nhằm đảm bảo các yếu tố - An toàn; - Hạn chế BOG; - Kiểm soát hiện tượng ngưng tụ trên bề mặt. Giá đỡ ống Đường ống phải được lắp đặt trên giá hoặc giàn ống. Các hệ thống công nghệ chính và phụ trợ phải được ưu tiên đặt ngoài trời để tránh tích tụ khí dễ cháy. Giá đỡ ống phải được tính toán và thiết kế nhằm đảm bảo chịu được khối lượng ống cũng như an toàn cho đường ống trong suốt quá trình vận hành, bảo dưỡng và các tác động của môi trường. Giá đỡ ống phải được bảo vệ trong trường hợp hỏa hoạn hoặc rò rỉ LNG và khí lạnh sâu. Ăn mòn Hệ thống đường ống ngoại trừ đường ống bằng vật liệu thép không gỉ phải được trang bị các biện pháp chống ăn mòn trong toàn bộ tuổi đời dự án. Các biện pháp được lựa chọn và áp dụng phải dựa vào điều kiện làm việc và môi trường của khu vực. 6 Thiết bị công nghệ Yêu cầu chung Hệ thống công nghệ phải được thiết kế tuân thủ các yêu cầu phòng chống động đất, gió, ngập lụt và các sự cố thiên tai khác theo TCVN 9386-1,22012. Các bình chịu áp, thiết bị trao đổi nhiệt, động cơ đốt trong, lò hơi, tuabin hơi phải được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm theo các tiêu chuẩn thiết kế và phải được phê duyệt theo quy định. Bơm và máy nén Bơm và máy nén phải được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm theo TCVN 86112010 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Vật liệu chế tạo bơm và máy nén phải phù hợp với tính chất của LNG theo TCVN 129842020 . Tất cả bơm và máy nén phải được lắp đặt hệ thống van cô lập để sử dụng khi bảo dưỡng. Van một chiều cũng phải được xem xét lắp đặt nếu sử dụng song song và đồng thời nhiều bơm hoặc máy nén. Van giảm áp cũng phải được lắp đặt ở đầu ra của bơm và máy nén và cài đặt hợp lý để tránh sự cố quá áp, trừ trường hợp buồng bơm và máy nén, và hệ thống thiết bị, đường ống hạ nguồn được thiết kế với áp suất không nhỏ hơn áp suất đầu ra lớn nhất có thể của bơm và máy nén. 7 Hệ thống thu hồi, xử lý BOG Yêu cầu chung Phải xây dựng hệ thống thu hồi BOG để thu gom LNG bay hơi do hấp thụ nhiệt từ môi trường bên ngoài và bay hơi nhanh khi nhập LNG vào bồn chứa hoặc xuất LNG cho các phương tiện chuyên chở. BOG phải được tái hóa lỏng và sử dụng làm nhiên liệu khí. BOG từ phương tiện chuyên chở LNG chỉ áp dụng tại các kho cảng phải được nén trở lại và chuyển vào mạng lưới đường ống khí, hoặc được dẫn đến hệ thống đuốc đốt/xả khí hoặc phát tán ra ngoài khí quyển. Phải phòng tránh không khí xâm nhập vào hệ thống thu hồi BOG. Hệ thống thu hồi BOG Phải thiết kế hệ thống thu hồi BOG sao cho không có phát thải trực tiếp khí lạnh sâu ra khí quyển trong quá trình vận hành bình thường. Hệ thống thu hồi BOG phải được thiết kế cho các hạng mục sau - BOG của bồn chứa và tất cả các thiết bị tiếp nhận chứa LNG; - Hệ thống xả khí trên đường ống và thiết bị chứa LNG; - Khí hồi lưu từ phương tiện chuyên chở LNG trong quá trình giao nhận. Vật liệu chế tạo hệ thống thu hồi BOG phải có tính chất chịu lạnh sâu phù hợp các yêu cầu trong TCVN 129842020 . Lớp cách nhiệt của đường ống phải có cùng chiều dày với đường ống LNG áp suất thấp có cùng đường kính, trừ trường hợp BOG được dẫn tới hệ thống đuốc đốt/xả khí. Áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống thu hồi BOG phải tương thích với áp suất lớn nhất có khả năng phát sinh tại thời điểm mở hệ thống xả khí hoặc phải được trang bị thiết bị giới hạn áp suất kép. Phải bố trí điểm xả đáy có van chặn kết nối với hệ thống xả đáy tại điểm thấp nhất của đường ống chính hoặc của đường ống trong hệ thống đuốc đốt/xả khí đầu vào bình thu gom lỏng KOD của hệ thống đuốc đốt/xả khí. Hệ thống hồi lưu khí về phương tiện chuyên chở LNG hoặc về kho chứa LNG khi xuất hàng Hệ thống này phải được trang bị cho quá trình vận chuyển khí từ bể chứa của kho đến phương tiện chuyên chở LNG hoặc ngược lại, để bù đắp thể tích lỏng bị thay thế trong quá trình giao nhận, và để thu hồi BOG từ tàu chuyên chở LNG khi đang neo đậu tại cầu tàu. Đường ống phải có cùng đặc điểm như của hệ thống thu hồi. Thu hồi BOG Thiết bị ngưng tụ lại BOG phải được - Thiết kế theo EN 134452021 hoặc ASME BPVC Section VIII hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi; - làm bằng vật liệu có tính chất chịu lạnh sâu theo TCVN 129842020 ; - cách nhiệt. Máy nén khí Máy nén khí phải được trang bị hệ thống giới hạn áp suất ở hạ nguồn để tránh các rủi ro vượt quá giới hạn áp suất thiết kế lớn nhất của thiết bị lắp đặt hạ nguồn. Máy nén khí phải có chức năng dừng khẩn cấp, có thể khởi động tự động hoặc bằng tay, cho phép cô lập thiết bị trong trường hợp hư hỏng nặng. Để tránh quá áp, mọi không gian bên trong máy nén đều phải được lắp đặt thiết bị xả khí. Đường xả khí phải dẫn ra khu vực an toàn. Hệ thống đuốc đốt/xả khí Yêu cầu chung Kho phải có hệ thống đuốc đốt/xả khí vent được thiết kế cho hai chế độ dòng bình thường và dòng sự cố. Bản đánh giá mối nguy phải xác định tập hợp các sự cố có thể xảy ra đồng thời mà không gây nguy hiểm kép các sự cố không liên quan xảy ra đồng thời. Mặt bằng bố trí hệ thống đốt/xả khí phải tuân theo mức độ dòng bức xạ phù hợp quy định trong TCVN 86112010 và phải lựa chọn theo hướng gió chính tại khu vực để giảm đến mức thấp nhất nguy cơ bắt lửa đốt và nguy cơ đám mây khí dễ cháy gặp nguồn gây cháy xả khí. Đối với kho tiếp nhận LNG Khi xảy ra sự cố, hệ thống đuốc đốt/xả khí phải xả an toàn ở mức lưu lượng đã được tính toán. Thiết bị đuốc đốt/xả khí phải được tính toán kích cỡ đáp ứng lưu lượng dòng lớn nhất theo dự tính, như là lưu lượng dòng sự cố. Nếu van giảm áp của bồn chứa và thiết bị hóa khí không được kết nối với hệ thống đuốc đốt/xả khí thì các chế độ dòng thay thế sẽ là cơ sở để xác định lưu lượng dòng sự cố. Các định nghĩa về dòng bình thường, dòng sự cố và dòng thay thế được quy định tại TCVN 86112010 . Đối với khu vực xuất hàng của kho LNG Đối với khu vực xuất hàng của kho LNG, có nhiều sự cố gây nên lưu lượng dòng sự cố cho hệ thống đuốc đốt/xả khí hơn so với khu vực tiếp nhận LNG. Những sự cố này phải được liệt kê thành bảng tổng hợp để thiết lập chế độ dòng sự cố cho hệ thống đuốc đốt/xả khí. 8 Hệ thống hóa khí Phân loại các thiết bị hóa khí Các thiết bị hóa khí được phân loại theo Phụ lục E TCVN 86112010 . Thiết kế và vật liệu chế tạo Thiết bị hóa khí phải được thiết kế, chế tạo và kiểm tra theo TCVN 83662010 , Phần VIII ASME BPVC hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Các bộ trao đổi nhiệt của thiết bị hóa khí phải được thiết kế với áp suất làm việc tối thiểu là bằng áp suất tối đa đầu ra của bơm LNG hoặc áp suất tối đa của hệ thống bồn chứa chịu áp, tuỳ theo áp suất nào lớn hơn. Đường ống thiết bị hóa khí, đường ống lưu chất trung gian và các van bồn chứa Các ống phân phối trên thiết bị hóa khí phải có van chặn trên cả đường vào và đường ra. Van giảm áp của mỗi thiết bị hóa khí, các bộ phận đường ống của thiết bị hóa khí phải được thiết kế để hoạt động ở nhiệt độ của LNG -162°C. Ống phân phối của thiết bị hóa khí ở trạng thái không làm việc phải được cô lập bằng hai van vào. Các chất khí và LNG tích tụ giữa các van hoặc giữa các hệ thống chặn-xả kép phải được dẫn bằng đường ống ra khu vực không có nguồn đánh lửa và không có người. Một van khoá phải được lắp trên đường LNG tới thiết bị hóa khí dùng nhiệt, và phải đóng khi có bất kỳ sự cố nào sau đây - Sụt giảm áp suất trên đường ống; - Phát hiện cháy ở khu vực xung quanh thiết bị hóa khí hoặc van khóa; - Nhiệt độ vượt ngoài khoảng nhiệt độ thiết kế bao gồm đường ống đầu ra thiết bị hóa khí. Van khoá trên đường LNG tới thiết bị hóa khí cần được lắp đặt như sau - Trường hợp kho chứa LNG không có nhân viên vận hành trực thường xuyên hoặc thiết bị hóa khí lắp đặt cách nguồn nhiệt hoặc thiết bị chứa chất lỏng dễ cháy khác dưới 15 m, van khóa tự động phải được lắp đặt cách thiết bị hóa khí không quá 3 m. - Trong trường hợp kho chứa LNG có nhân viên vận hành trực thường xuyên và thiết bị hóa khí có sử dụng nguồn phát sinh nhiệt lắp đặt cách nguồn nhiệt và thiết bị chứa chất lỏng dễ cháy khác hơn 15 m, van khóa tự động hoặc bằng tay phải được lắp đặt cách thiết bị hóa khí không quá 15 m. Van khoá tự động hoặc bằng tay trên đường LNG tới thiết bị hóa khí phải có thể thao tác được tại chỗ hoặc từ xa, và phải độc lập với tất cả các hệ thống điều khiển dòng khác. Nếu thiết bị hóa khí gia nhiệt từ xa sử dụng một lưu chất trung gian dễ cháy, các van chặn phải theo các yêu cầu sau - Các van chặn phải được trang bị cho cả hai đường nóng và lạnh của hệ thống lưu chất trung gian; - Các thiết bị điều khiển van phải ở vị trí cách xa thiết bị hóa khí sử dụng nguồn gia nhiệt bằng điện tối thiểu 15 m. Van giảm áp trên thiết bị hóa khí Các van giảm áp của thiết bị hóa khí dùng nhiệt nhân tạo - Phải được lựa chọn để đảm bảo công suất xả bằng 110 % lưu lượng dòng khí thiên nhiên trong thiết bị hóa khí, và không cho phép áp suất tăng quá 10 % so với áp suất làm việc tối đa cho phép của thiết bị hóa khí; - Phải được đặt ở vị trí phù hợp sao cho nhiệt độ của van không được vượt quá 60°C trong quá trình hoạt động bình thường, trừ khi chúng được thiết kế để chịu được nhiệt độ cao hơn. Các van giảm áp của thiết bị hóa khí dùng nhiệt môi trường phải được lựa chọn để đảm bảo công suất xả tối thiểu bằng 150 % lưu lượng dòng khí thiên nhiên trong thiết bị hóa khí theo các điều kiện hoạt động tiêu chuẩn, và không để áp suất tăng trên 10 % mức áp suất làm việc tối đa cho phép của thiết bị hóa khí. Cung cấp không khí cho quá trình đốt cháy Không khí sử dụng trong quá trình đốt cháy cần thiết để vận hành các thiết bị hóa khí dùng nhiệt tích hợp hoặc nguồn nhiệt chính của các thiết bị hóa khí gia nhiệt từ xa phải được lấy từ bên ngoài kết cấu hoàn toàn khép kín hoặc bên ngoài công trình. Các sản phẩm của quá trình đốt cháy Nếu các thiết bị hóa khí dùng nhiệt tích hợp hoặc nguồn nhiệt chính của các thiết bị hóa khí gia nhiệt từ xa được lắp đặt bên trong các tòa nhà/công trình, phải thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa sự tích tụ các sản phẩm của quá trình đốt cháy. 9 Hệ thống phụ trợ Hệ thống điều khiển công nghệ Hệ thống điều khiển quá trình công nghệ phải cung cấp cho người vận hành thông tin theo thời gian thực nhằm cho phép vận hành kho an toàn và hiệu quả. Phải đảm bảo việc hỏng toàn bộ hoặc một phần của hệ thống điều khiển không được phép gây ra tình huống nguy hiểm cho toàn bộ quá trình công nghệ. Hệ thống điều khiển quá trình công nghệ phải có chức năng hiển thị, lưu trữ và in tất cả thông tin về quá trình công nghệ được gửi về từ các thiết bị đo đếm cần thiết lắp đặt ngoài hiện trường. Vị trí và thiết kế của hệ thống điều khiển và các hạng mục liên quan phải theo cách thức phù hợp đảm bảo chúng có thể chịu được các sự kiện nguy hiểm cụ thể. Cáp dự phòng và tủ hệ thống điều khiển phải được đặt ở vị trí an toàn trong trường hợp xảy ra tình huống nguy hiểm. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc trục trặc, thiết bị được điều khiển từ xa phải được trang bị khả năng dừng vận hành tại chỗ. Hệ thống điện Tất cả các thiết bị điện, thiết bị đo lường và các thiết bị khác đặt trong khu vực nguy hiểm phải tuân theo các yêu cầu trong TCVN 10888-02015 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi và phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật. Thiết bị/phương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn bởi các tổ chức đã được đăng ký, chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo theo quy định của pháp luật. Công suất điện cho kho chứa LNG phải được thiết kế đảm bảo đủ cho hoạt động của tất cả thiết bị trong phạm vi kho chứa. Phải có dự phòng công suất trong trường hợp có sự cố với một hoặc nhiều nguồn điện chính cung cấp cho kho. Kho chứa phải được trang bị hệ thống cung cấp điện khẩn cấp EPS nhằm đảm bảo hoạt động cho các thiết bị trong trường hợp sự cố với hệ thống cung cấp điện chính. EPS phải đảm bảo khả năng - Hoạt động của tối thiểu một 01 bơm bên trong bồn chứa LNG; - Hoàn thành hoạt động giao nhận LNG từ tàu/xe và đảm bảo tàu/xe rời bến an toàn; - Hoạt động của toàn bộ hệ thống an toàn, thông tin liên lạc, cảnh báo, chỉ dẫn và chữa cháy; - Hoạt động an toàn của các bồn chứa LNG; - Hoạt động của hệ thống khí điều khiển cung cấp cho các thiết bị an toàn. Bộ lưu điện UPS cho kho chứa LNG phải đảm bảo cung cấp điện năng nhằm duy trì hệ thống cấp điện không bị gián đoạn, đảm bảo hoạt động an toàn của kho trong thời gian tối thiểu là 60 min. Hệ thống phát hiện lửa, tràn chất lỏng và khí FSGDS FSGDS phải được thiết kế để phát hiện các tình huống nguy hiểm và giảm thiểu hậu quả của chúng. Hệ thống phải có các khả năng sau đây - Phát hiện khí LNG, khí làm lạnh, khí thiên nhiên, hydro, hydro sunfua; - Phát hiện tràn; - Phát hiện lửa lửa hoặc khói; - Kích hoạt dừng khẩn cấp ESD từ hệ thống điều khiển trung tâm hoặc trạm ESD tại chỗ; - Theo dõi, kích hoạt và điều khiển các thiết bị an toàn; - Theo dõi và điều khiển các thông số chính để giữ quá trình công nghệ trong tình trạng an toàn. Tất cả các thay đổi điều chỉnh hệ thống kiểm soát an toàn phải tuân theo hệ thống quản lý an toàn. Hệ thống chống sét và nối đất Thiết bị trong kho chứa LNG phải được lắp đặt hệ thống chống sét và nối đất theo yêu cầu an toàn trong TCVN 9888-1,2,32013. Hệ thống chống sét phải được lắp đặt cho các thiết bị sau đây - Bể chứa LNG và các phụ kiện; - Cần xuất nhập sản phẩm; - Ống khói và thông hơi; - Các công trình khác trong phạm vi kho chứa LNG. Hệ thống bảo vệ catot Các kết cấu bằng kim loại chìm dưới đất hoặc dưới biển phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp bảo vệ catot và/hoặc sơn phủ tuân theo TCVN 12705-52019 và TCVN 102642014 . Đèn báo hiệu Bể chứa và các kết cấu trên cao phải được lắp đặt đèn báo hiệu theo quy định của pháp luật. Khu vực cảng xuất nhập sản phẩm phải được lắp đèn báo hiệu theo quy định trong QCVN 202015/BGTVT. Đèn chiếu sáng Phải bố trí đèn chiếu sáng tại khu vực kho, cảng, nơi yêu cầu hoạt động đi lại an toàn và các điều kiện an toàn cho công việc vào ban đêm; Phải bố trí hệ thống chiếu sáng dùng pin/ắc quy dự phòng để duy trì hệ thống chiếu sáng trong thời gian tối thiểu 2 h cho phép nhân viên rời khỏi kho, cảng an toàn trong trường hợp điện và thiết bị chiếu sáng chính bị hỏng hoặc trong tình huống khẩn cấp. Hệ thống cung cấp nước làm mát và gia nhiệt Vật liệu sử dụng cho hệ thống cung cấp nước làm mát và gia nhiệt cho thiết bị hóa khí dùng nhiệt môi trường phải được lựa chọn phù hợp với yêu cầu chống ăn mòn và chống mài mòn. Chủng loại, số lượng và công suất bơm nước phải được tính toán phù hợp với hoạt động của kho chứa LNG. Nước làm mát/nước trao đổi nhiệt từ kho chứa LNG xả ra môi trường phải tuân theo QCVN 402011/BTNMT về nước thải công nghiệp. Hệ thống loại bỏ tạp chất trong khí Các tạp chất, đặc biệt như thủy ngân, lưu huỳnh phải được thu hồi và xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường. Hệ thống khí điều khiển Nếu được lắp đặt hệ thống khí điều khiển, kho chứa phải được trang bị tối thiểu hai 02 máy nén không khí, trong đó mỗi máy đều phải có công suất đảm bảo cho toàn bộ hoạt động của kho. Hệ thống khí điều khiển phải đảm bảo khả năng hoạt động trong thời gian tối thiểu phải là 3 min để đưa kho chứa về trạng thái an toàn trong trường hợp có sự cố với hệ thống cung cấp điện chính. Nếu máy nén khí hoạt động bằng điện, một máy nén có công suất đảm bảo hoạt động cho toàn bộ hoạt động của kho phải được nối với nguồn điện khẩn cấp. Không khí cung cấp cho máy nén khí phải được làm khô. Điểm sương tối thiểu là -30°C và 5°C dưới nhiệt độ môi trường tùy thuộc áp suất khí quyển. Hệ thống khí điều khiển phải độc lập với hệ thống khí nén khác cung cấp cho kho chứa LNG. Hệ thống khí nhiên liệu Không được tạo mùi cho khí nhiên liệu. Khí nhiên liệu rò rỉ phải được phát hiện bằng các thiết bị chuyên dụng. Hệ thống nitơ Vật liệu chế tạo hệ thống đường ống, thiết bị xử lý, vận chuyển nitơ lỏng phải tuân theo các yêu cầu trong TCVN 129842020 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Vì lí do an toàn, không được phép nối chéo hệ thống khí nitơ với hệ thống không khí chung của kho chứa LNG. Hệ thống đo đếm Hệ thống đo đếm trong kho chứa LNG phải được thiết kế và vận hành với độ chính xác đáp ứng được mục đích theo yêu cầu. Đồng hồ đo dòng phải được kiểm định, hiệu chuẩn bởi các tổ chức đã được đăng ký, chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo theo quy định của pháp luật. 10 Cảng xuất nhập Yêu cầu chung Thiết kế cảng xuất nhập, bến đỗ tàu chở LNG phải tuân theo quy định của pháp luật. Các giao thức xuất nhập sản phẩm phải tuân theo TCVN 86132010 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Cảng phải có đội tàu lai dắt hoặc hợp đồng dịch vụ tàu lai dắt phù hợp với quy định của pháp luật. Bến cảng phải được thiết kế đảm bảo kết nối thông tin liên tục với tàu và bến. Hệ thống liên lạc dự phòng cũng phải được trang bị đề phòng các trường hợp khẩn cấp. Bến cảng phải được trang bị hệ thống phát hiện khí cháy, báo động và có khả năng khởi động hệ thống ESD trong quá trình giao nhận sản phẩm. Khu vực bến Độ sâu mực nước trước bến phải đảm bảo chân hoa tiêu tối thiểu tại mọi mức thủy triều trong khu vực. Các kịch bản dao động, rung lắc hay va chạm của tàu với bến phải được tính toán cho mọi phương án có thể xảy ra trong các tình huống khẩn cấp hoặc trong các điều kiện cực đoan về thời tiết hoặc thủy triều. Phải thiết lập vùng an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật xung quanh bến khi đang có tàu cập bến để xuất/nhập sản phẩm. Các phương tiện giao thông bao gồm cả các phương tiện giao thông đường bộ xung quanh và tại bến phải được thông báo về sự hiện hữu của tàu hàng đang cập bến. Bến phải trang bị các phương tiện hỗ trợ cập bến và neo đậu an toàn phù hợp cho mọi trường hợp vận hành bình thường và khẩn cấp. Cần xuất nhập Cần xuất nhập LNG phải là loại chuyên dụng được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và được trang bị hệ thống ngắt khẩn cấp ERS theo các yêu cầu trong TCVN 86122010 . Cần xuất nhập và hệ thống đường ống kể cả hệ thống ngầm dưới nước đều phải được đặt cố định trên bến cảng, đảm bảo không bị va chạm khi tàu ra vào cảng. 11 Giao nhận sản phẩm Yêu cầu chung Khu vực giao nhận LNG và các sản phẩm khí dễ cháy nổ phải được lắp đặt các biển báo CẤM LỬA. Chất lỏng rò rỉ hoặc bay hơi từ quá trình giao nhận sản phẩm phải được thông hơi và xả ra vị trí ngoài trời, an toàn cho con người và cách xa nguồn cháy nổ. Khi giao nhận đồng thời nhiều sản phẩm tại cùng một bến, các cần xuất nhập, đường ống, ống mềm và bộ phận phối phải được gắn chỉ dẫn rõ ràng về sản phẩm đang được giao/nhận. Cần xuất nhập sản phẩm phải có đèn báo hiệu chỉ dẫn tình trạng hoạt động của thiết bị. Hệ thống đường ống và thiết bị trên đường ống Đường ống giao nhận sản phẩm phải được lắp đặt hệ thống bảo vệ quá nhiệt và quá áp. Các van cô lập phải được lắp đặt ở cuối hệ thống vận chuyển và tại các đường ống mềm, bộ phận phối, đường hồi hơi để đảm bảo các thiết bị này có thể được cô lập, xả áp và làm sạch trước khi ngắt kết nối. Trong hệ thống giao nhận sản phẩm tại cảng marine transfer, van cô lập đường lỏng mọi kích cỡ và đường hơi có đường kính từ 8 in 200 mm trở lên phải là loại có cơ cấu vận hành tự động bằng điện, khí nén hoặc thủy lực cũng như khả năng vận hành bằng tay. Van vận hành tự động điều khiển bằng điện, khí nén hoặc thủy lực phải có khả năng được điều khiển tại chỗ và từ xa với khoảng cách tối thiểu là 15 m từ khu vực bộ phân phối. Đường ống sử dụng cho xuất sản phẩm lỏng phải lắp đặt van một chiều. Bơm và máy nén trên đường ống vận chuyển sản phẩm phải có khả năng được điều khiển tại chỗ hoặc từ xa tối thiểu 7,6 m sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Hệ thống hồi hơi Bồn chứa LNG trên tàu hoặc trên xe phải có hệ thống kiểm soát áp suất qua đường hồi hơi kết nối với bến/trạm giao nhận hàng. Chỉ được tiến hành quá trình giao nhận khi đã kết nối đường hơi. Hệ thống hơi phải vận hành được ở mức áp suất cao nhất ứng với tốc độ xuất sản phẩm. Thông hơi và xả khí từ tàu và cảng chỉ được thực hiện trong các trường hợp khẩn cấp. Quy trình giao nhận Quy trình giao nhận phải được lập và phê duyệt bởi cơ quan quản lý và chủ đầu tư. Quy trình giao nhận đã được phê duyệt phải được tuyệt đối tuân thủ bởi nhân viên vận hành hệ thống giao nhận. Giao nhận bằng cần xuất nhập Phải sử dụng cần xuất nhập sản phẩm chuyên dụng để giao nhận LNG trong các điều kiện vận hành bình thường. Chủ đầu tư phải xây dựng quy trình công việc về cách thức giao nhận an toàn chất lỏng từ tàu sang kho LNG. Quy trình này phải bao gồm các bước cần thiết để làm lạnh hệ thống phù hợp để duy trì ứng suất nhiệt trong mức cho phép theo thiết kế. Trong suốt quá trình giao nhận, hệ thống giao nhận phải được giám sát liên tục nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống. Khi hoàn thành quá trình giao nhận, chỉ được ngắt kết nối cần xuất nhập sau khi - Dừng tất cả bơm; - Đóng tất cả van đúng quy trình; - Cần xuất nhập phải được làm sạch lỏng và bơm khí trơ; - Tàu và cảng đồng thuận về việc có thể ngắt kết nối. Đường hơi phải được ngắt kết nối sau cùng và phải duy trì kết nối đến trước khi tàu khởi hành rời bến nếu điều kiện kỹ thuật cho phép. Hệ thống dừng khẩn cấp ESD và ngắt khẩn cấp ERS Cần xuất nhập sản phẩm phải được trang bị hệ thống ESD và ERS tuân theo các yêu cầu trong TCVN 86122010 . Hệ thống ESD và ERS phải được trang bị cho hoạt động giao nhận sản phẩm. Khi ERS kích hoạt phải đồng thời đóng van cô lập, sau đó là kích hoạt ngắt bộ li hợp ngắt khẩn cấp ERC. Cần xuất nhập sau khi ngắt kết nối phải thu về vị trí an toàn và phải khóa bằng thủy lực. Hệ thống phải được thiết kế đảm bảo ERS không bị kích hoạt trừ khi ESD kích hoạt. Các hệ thống khẩn cấp này phải được bảo trì theo quy định của nhà sản xuất. Công việc này phải được thực hiện bởi nhân sự được đào tạo phù hợp. 12 Xây dựng và chạy thử Đảm bảo và quản lý chất lượng quá trình xây dựng Chủ đầu tư kho và nhà thầu phải xây dựng phải áp dụng quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt cho tất cả các khâu của quá trình xây dựng kho. Chương trình kiểm soát chất lượng phải bao gồm quá trình kiểm tra và thử nghiệm thiết bị, đảm bảo chất lượng trong suốt các quá trình từ thiết kế, chế tạo đến thi công, lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu. Kiểm tra an toàn trước khi chạy thử và nghiệm thu Trước khi đưa thiết bị, công trình kho LNG vào chạy thử và nghiệm thu để đưa vào sử dụng, phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn bao gồm - Kiểm tra hồ sơ, tài liệu của dự án bao gồm cả quy trình hoặc kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, các biện pháp kiểm tra thử nghiệm thiết bị, kế hoạch hoặc quy trình phối hợp, phân công trách nhiệm đảm bảo an toàn cho từng cá nhân, các biên bản hoàn thành hoặc nghiệm thu từng phần, các biên bản kiểm tra chấp nhận về phòng cháy chữa cháy, đăng kiểm, kiểm định chất lượng công trình, hồ sơ quản lý về môi trường; - Kiểm tra hiện trường, điều kiện kỹ thuật an toàn và tính sẵn sàng của thiết bị an toàn, công nghệ và toàn bộ công trình trước khi đưa vào chạy thử, nghiệm thu. Chạy thử Trước khi khởi động các thiết bị, phải có kế hoạch chạy thử để kiểm tra và xác minh tất cả các thiết bị vận hành theo đúng thiết kế. Hệ thống thiết bị trong kho chứa LNG phải được thử nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn thiết kế và chế tạo, đặc biệt là - Đường ống áp lực; - Bồn/Bình áp lực; - Các thiết bị đốt fired equipment. Bồn chứa LNG phải được thử nghiệm theo các yêu cầu trong TCVN 8615-1,2,32010, API STD 620, API STD 625 hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khác được thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Trước khi khởi động các thiết bị vận hành với hydrocacbon và ở nhiệt độ thấp, phải tuyệt đối tuân thủ các điều sau - Làm khô thiết bị bằng phương pháp thích hợp. Phương pháp và quy trình làm khô phải được phê duyệt trước khi thực hiện; - Sử dụng khí trơ để loại bỏ oxy, đảm bảo nồng độ oxy trong thiết bị tối đa là 2 % thể tích; - Giá trị chấp nhận của điểm sương trong đường ống và bồn chứa chính lần lượt là -20°C và -10°C tại áp suất khí quyển. Việc dừng máy phục vụ công tác thử nghiệm hoặc bảo dưỡng sửa chữa hoặc các hoạt động khác phải tuân thủ tuyệt đối quy trình vận hành/thử nghiệm đã được phê duyệt. 13 Vận hành kho chứa LNG Yêu cầu chung Đơn vị vận hành phải xây dựng các quy trình bằng văn bản cho việc vận hành, bảo dưỡng và đào tạo dựa trên điều kiện vận hành thực tế của kho. Đơn vị vận hành phải tuân thủ tất cả các quy trình sau - Ban hành các quy trình và kế hoạch bao gồm vận hành, bảo dưỡng, đào tạo và an ninh; - Duy trì việc cập nhật hồ sơ các thiết bị trong kho bao gồm các bản vẽ và bản lưu dữ liệu khác; - Sửa đổi các kế hoạch và quy trình khi điều kiện vận hành hoặc thiết bị LNG được sửa chữa/thay đổi hoặc từ bài học kinh nghiệm khi điều tra sự cố; - Đảm bảo thời gian làm lạnh của các thiết bị/kết cấu tuân theo quy trình vận hành; - Thiết lập kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bằng văn bản; - Thiết lập các phương thức liên lạc với chính quyền địa phương như cảnh sát, phòng cháy chữa cháy, y tế hoặc các cơ quan chức năng địa phương để điều phối các kế hoạch khẩn cấp và vai trò của họ trong các tình huống khẩn cấp; - Phân tích và lập hồ sơ tất cả các sự cố liên quan đến an toàn để xác định nguyên nhân và ngăn ngừa khả năng tái diễn. Sổ tay vận hành Tất cả các thiết bị/bộ phận trong kho chứa LNG phải được vận hành tuân thủ theo sổ tay vận hành. Sổ tay vận hành phải dễ dàng được tiếp cận đối với tất cả nhân viên trong kho và luôn sẵn có trong trung tâm điều khiển vận hành và phải được cập nhật khi có khi có những thay đổi về thiết bị hoặc quy trình. Sổ tay vận hành phải bao gồm các quy trình - Khởi động và dừng tất cả các thiết bị/bộ phận trong kho; - Làm sạch và làm lạnh các thiết bị/bộ phận; - Điều chỉnh hệ thống nhằm đảm bảo các quá trình công nghệ phải vận hành trong giới hạn thiết kế; - Quy trình để duy trì nhiệt độ, mức chất lỏng, áp suất, chênh lệch áp suất và tốc độ dòng trong giới hạn thiết kế của hệ thống thiết bị; - Kiểm soát sự tạo thành BOG tốc độ, nhiệt độ và áp suất nằm trong giới hạn thiết kế của thiết bị hóa khí và đường ống hạ nguồn; - Xác định sự tồn tại và phản ứng với các điều kiện vận hành bất thường trong kho; - Quá trình giao nhận an toàn LNG và các chất lỏng nguy hiểm; - Ứng cứu khẩn cấp; - Theo dõi, giám sát vận hành; - An ninh của kho. Quy trình bằng văn bản phải được cập nhật và có sẵn để sử dụng cho mọi nhân viên vận hành quá trình giao nhận. Quy trình ứng cứu khẩn cấp Các quy trình ứng cứu khẩn cấp phải bao gồm tối thiểu các trường hợp khẩn cấp được dự đoán từ sự cố vận hành, sự cố về kết cấu trong kho chứa LNG, sai sót của nhân viên, các tác động của thiên nhiên và các hoạt động diễn ra ngay sát cạnh kho. Mục đích của các quy trình ứng cứu khẩn cấp phải bao gồm - Giảm thiểu tổn hại cho nhân viên trong kho chứa LNG và cho cộng đồng; - Thông báo ngay tình trạng khẩn cấp cho các cơ quan chức năng tại địa phương, bao gồm cả tình huống có thể phải sơ tán mọi người ra khỏi khu vực lân cận kho chứa LNG. Quy trình ứng cứu khẩn cấp phải phân loại tình huống ứng cứu khẩn cấp, phân cấp nhân sự ứng cứu và các hành động ứng cứu tương ứng. Các quy trình ứng cứu khẩn cấp phải bao gồm các quy trình ứng cứu với các trường hợp khẩn cấp có thể kiểm soát được, bao gồm - Báo động và huy động nguồn lực bao gồm nguồn lực tại chỗ và nguồn lực địa phương; - Giảm thiểu các nguy cơ, ưu tiên vào việc giảm nhẹ hậu quả cho con người, sau đó là môi trường và tài sản; - Sơ cứu và điều trị y tế; - Sơ tán; - Khôi phục hoạt động bao gồm việc phục hồi cho người bị thương, cho môi trường làm việc và cho hệ thống thiết bị của kho chứa LNG. Theo dõi, giám sát vận hành Trung tâm điều khiển Việc giám sát vận hành phải được tiến hành liên tục. Tại các kho chứa LNG có trung tâm điều khiển tại chỗ, việc rời phòng điều khiển trung tâm và kiểm tra hiện trường của nhân viên vận hành để thực hiện kiểm tra hiện trường theo lịch trình hoặc giải quyết các hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến vận hành của kho chứa LNG phải được phê duyệt. Các cảnh báo liên quan đến an toàn phải được thông báo cho nhân viên vận hành tại chỗ thực hiện giám sát hoạt động trừ khi trung tâm điều khiển có phương pháp thay thế để liên lạc trong quá trình giám sát vận hành. Việc kiểm tra vận hành phải được tiến hành theo quy trình vận hành bằng văn bản được đề cập trong sổ tay vận hành. Nền móng hệ thống bể chứa Nếu được lắp đặt, hệ thống sưởi ấm nền móng bể chứa LNG và các chất lỏng lạnh sâu khác phải được theo dõi hàng ngày để đảm bảo đường đẳng nhiệt 0°C 32 °F không đi vào trong đất. Khảo sát độ cao quan trắc lún nền móng của hệ thống bể chứa LNG và các chất lỏng lạnh sâu khác phải được thực hiện 3 năm một lần cũng như sau mỗi sự kiện động đất cho phép vận hành OBE và xuất hiện các khu vực có nhiệt độ thấp bất thường. Bất kỳ độ lún nào vượt quá dự đoán trong thiết kế phải được điều tra và thực hiện các biện pháp khắc phục theo yêu cầu. 14 Bảo dưỡng định kỳ Yêu cầu chung Tất cả đường ống, thiết bị phải được đảm bảo an toàn trước khi tiến hành bảo dưỡng và trước khi vận hành trở lại. Chu kỳ kiểm tra, bảo dưỡng Các thiết bị, đường ống phải được bảo dưỡng, kiểm tra và kiểm định theo quy định của nhà sản xuất trừ khi có quy định khác của pháp luật. Trong trường hợp các bình chịu áp lực được kiểm định trên cơ sở rủi ro thì phải tuân theo quy định trong QCVN 132021/BCT. Cần xuất nhập sản phẩm được kiểm tra, kiểm định và bảo dưỡng theo quy định hàng hải hoặc theo quy định của nhà sản xuất. Hệ thống phòng chống cháy phải được kiểm tra, kiểm định và bảo dưỡng định kỳ theo quy định của pháp luật. Chống ăn mòn Tất cả các kết cấu bằng kim loại tồn chứa LNG và các chất nguy hại bị ảnh hưởng bởi sự ăn mòn khí quyển phải được bảo vệ để đảm bảo tuổi thọ vận hành bằng một trong các cách sau - Sử dụng vật liệu có khả năng chống ăn mòn; - Sơn phủ hoặc sử dụng bọc để tránh ăn mòn khí quyển. Tất cả kết cấu, đường ống dưới nước hoặc chôn dưới đất phải được bảo vệ khỏi ăn mòn bên ngoài bằng một trong các cách sau - Sử dụng vật liệu có khả năng chống ăn mòn; - Cả hai biện pháp sau o Sơn phủ hoặc bọc; và o Bảo vệ catot. Các đầu cảm biến nhiệt độ để điều khiển hoặc kích hoạt van khẩn cấp không được sơn để đảm bảo khả năng vận hành đúng kỹ thuật. 15 An toàn, phòng cháy chữa cháy Công tác an toàn, phòng cháy chữa cháy đối với kho chứa LNG trên bờ phải tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và pháp luật có liên quan. Ill QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến yêu cầu về an toàn trong thiết kế và vận hành kho chứa LNG trên bờ phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết kế và vận hành kho chứa LNG phải có hồ sơ thuyết minh về sự tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này. 2 Tổ chức thực hiện Vụ Dầu khí và Than - Bộ Công Thương chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này; Có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chuẩn này. Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này tại địa phương. 3 Điều khoản chuyển tiếp Các dự án kho chứa LNG đã tồn tại trước ngày Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực chưa đáp ứng các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này, sau 3 năm kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực phải thực hiện các biện pháp tăng cường, đảm bảo mức rủi ro chấp nhận được theo quy định. Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc các dự án nâng cấp mở rộng, cải hoán dự án đã đầu tư xây dựng sau thời điểm Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này. 4. Khi các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu viện dẫn hoặc hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới./. Tài liệu tham khảo viện dẫn hệ thống gas công nghiệp – QCVN 082012/BKHCN – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng LPG.– QCVN 042013/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép.– QCVN 012016/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.– TCVN 64862008 – Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG – Tồn chứa dưới áp suất – Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt.– TCVN 74412004 – Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng LPG tại nơi tiêu thụ – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.– TCXDVN 3772006 – Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – Tiêu chuẩn thiết kế.– TCXDVN 3872006 – Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.– TCVN 78322007 – Chai chứa khí – Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng LPG – Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm.– TCVN 60082010 – Thiết bị áp lực – Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.– TCVN 93852012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ cầu chung.– TCVN 26221995 – Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.– TCVN 53342007 – Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng.– TCVN 93582012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.– ASME – Process Piping.– ASME – Gas Transmission and Distribution Piping System.– NFPA 58 – Liquefied Petroleum Gas YÊU CẦU CHUNG CỦA LẮP ĐẶT HỆ THỐNG GASViệc thiết kế hệ thống cung cấp LPG đúng cách sẽ giúp người sử dụng an toàn và tiết kiệm. Một hệ thống cung cấp LPG được thiết kế chuẩn mực phải đáp ứng được các tiêu chí sau– Trữ lượng phù hợp với nhu cầu sử dụng.– Sử dụng các thiết bị đường ống, bồn chứa, hệ thống van khóa, van điều áp…. phù hợp với tiêu chuẩn chuyên ngành.– Đảm bảo khoảng cách vận hành an toàn.– Người thiết kế, lắp đặt có chuyên môn.– Nghiệm thử, kiểm định an toàn hệ thống trước khi đưa vào sử dụng theo đúng quy định hiện CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP LPGMột hệ thống cung cấp LPG có các bộ phận cơ bản sau– Thiết bị tồn trữ LPG Bồn chứa, chai chứa.– Đường ống dẫn Ống thép cacbon, ống đồng, ống mềm chuyên dụng, ống cao su hoặc nhựa chuyên dụng.– Hệ thống van điều áp nếu bạn chưa biết về ban điều áp Xem tại đây– Van khóa và van điều ảnh thực tế một hệ thống cấp gasIII. TRỮ LƯỢNG KHO CHỨA GAS– Việc xác định trữ lượng kho chứa, các cấp áp suất cần sử dụng cũng như kích thước các ống dẫn … trước tiên phải xác định công suất tiêu thụ của các thiết bị đang sử dụng nhiên liệu cũng như nhu cầu tiêu thụ trong tương lai.– Kích thước kho chứa cũng phải tính điều kiện của nhà cung cấp LPG nhằm đảm bảo sử dụng liên tục.– Công suất cấp hơi của hệ thống tồn chứa Điều này quyết định việc lựa chọn hình dạng bồn chứa bề mặt bay hơi của bồn, số lượng chai chứa, máy hóa hơi bổ sung. Việc xác định công suất hơi phải lưu ý đến nhiệt độ môi trường sử CHỌN BỒN CHỨA HAY CHAI CHỨA LPGViệc lựa chọn bồn chứa bồn trên mặt đất hay bồn chìm… hay chai chứa LPG phụ thuộc vào– Công suất tiêu thụ.– Điều kiện của nhà cung cấp.– Vị trí lắp đặt an toàn.– Chi phí đầu TẮT NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CHAI CHỨA VÀ BỒN CHỨA1. Chai chứa LPG– Công suất tiêu thụ thấp nhưng có thể tăng thêm công suất dễ dàng bằng cách lắp thêm chai chứa.– Không gian lắp đặt nhỏ.– Cho phép đặt trong nhà tùy theo quy định của các ban ngành, ở các quốc gia….– Lắp đặt đơn giản.– Có thể tồn động LPG trong chai.– Phụ thuộc vào nhà cung cấp trong việc thay chai chứa Bồn chứa LPG– Công suất cung cấp lớn.– Chiếm không gian lớn.– Lắp ngoài trời và xa toàn nhà.– Có thể lắp trên mặt đất hoặc chôn ngầm hoặc nữa nỗi.– Giá thành cao.– Việc vận chuyển cung cấp LPG cần nghiêm ngặt hóa hơi có thể dùng cho hệ thống chai chứa hoặc bồn chứa. Hiện nay có rất nhiều loại máy hóa hơi dùng điện trở đốt nóng trực tiếp hoặc gián tiếp, máy hóa hơi bằng nước nóng, máy hóa hơi tự VỊ TRÍ LẮP ĐẶT1. Tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn về LPG và các quy định pháp luật địa phương– Các quy định về PCCC.– Các quy chuẩn quốc gia, quy chuẩn ngành.– Các tiêu chuẩn quốc gia, quốc Các lưu ý về vị trí khi lắp đặt Hệ thống sử dụng chai chứa LPG– Lắp đặt ngoài trời và khu vực phải thông thoáng.– Khu vực không có nguy cơ cháy, nền đất phẳng, sạch sẽ, khô thoáng.– Không lắp trong các tầng hầm, không gian kín hơi LPG nặng hơn không khí.– Tránh xa lối ra vào tòa nhà.– Cách ít nhất 1m đến bất kỳ khoảng mở nào cửa sổ, cổng, nắp cống, cửa ra vào….– Cách ít nhất đến bất kỳ nguồn nhiệt nào máy điều hòa không khí, ống dẫn hơi nước nóng, nồi hơi….– Cách tối thiểu 3m đến bất kỳ nguồn lửa.– Đặt trên mặt đất, trừ khi có phương tiện vận chuyển lên cao phù hợp.– Dễ tiếp cận để xử lý khi có sự cố xảy ra.– Không để cùng với các chai chứa Oxy hay các vật cháy khác như xăng, dung môi cháy… .– Bảo vệ tránh các va chạm với xe cộ, máy móc… .– Có hàng rào nhăn ngừa các xâm nhập trái phép.– Nếu các đơn vị có thẩm quyền cấp phép đặt trong nhà thì khu vực đặt các chai chứa phải được cách li riêng biệt và đủ điều kiện về thông gió, ánh sáng.– Đảm bảo an toàn khi xảy ra động đất đối với những địa phương có quy định về điều kiện liên quan đến động đất. Hệ thống bồn chứa– Tuân thủ các quy định về khoảng cách an toàn Tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, các quy định của cơ quan chức năng – PCCC, tiêu chuẩn tham khảo quốc tế.– Không có các nắp công hay các ống dẫn trong khu vực an toàn bồn chứa. Nếu không thể tránh khỏi thì phải có hệ thống bẫy nước hoặc đóng kín để tránh sự tích tụ LPG.– Hệ thống làm mát và PCCC phù hợp.– Khu vực bồn chứa LPG không để bất kỳ vật liệu cháy nào.– Khoảng cách đến đường dây dẫn điện phải đảm bảo an toàn theo quy định.– Vị trí giao nhận gas phải thuận lợi, đảm bảo xe bồn không phải quay đầu khi có sự cố xảy ra.– Vị trí bồn chứa không đặt trong bóng râm nhằm tối đa hóa khả năng tự bay hơi.– Cân nhắc đến khả năng mở rộng công suất nếu có.V. LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG DẪN1. Vật liệuỐng dẫn và các phụ kiện nối ống có thường dùng làm ống dẫn LPG là Thép carbon, đồng, thau, nhựa Polyethylene.– Ống thép Carbon thường được sử dụng nhất, tiêu chuẩn ống thép carbon thường dùng là SCH40 hoặc SCH80 tùy thuộc vào áp suất và trạng thái mối chất LPG lỏng hay hơi. Liên kết ống và phụ kiện có thể bằng phương pháp hàn, ren, mặt bích…– Các vật liệu làm từ gang không được sử dụng.– Ống đồng thường được lắp đặt cho các công trình nhỏ. Nó dễ lắp đặt, ít phụ kiện tuy nhiên dễ bị cong vanh, xô lệch khi bị tác động cơ học. Hạn chế sử dụng với LPG có hàm lượng lưu huỳnh cao.– Ống nhựa PE thường được sử dụng cho những đoạn ống chôn ngầm. Ống PE có đặc điểm là chống ăn mòn và nhẹ. Kết nối ống PE thường sử dụng phương pháp hàn nhiệt. Chuẩn ống PE thường là PE80 hoặc PE100.– Ống thép không rỉ Ngoài ra, tùy những yêu cầu cụ thể người ta có thể dùng ống thép không rỉ hoặc ống nhiều lớp thép bọc nhựa, ống lồng ống….– Ống mềm Khi sử dụng các ống này tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu của nhà sản xuất đặc biệt các khuyến cáo về thời gian sử dụng cũng như môi Van điều áp– Tùy theo mục đích sử dụng, người ta có thể sử dụng điều áp 2 cấp hoặc 3 cấp. Van điều áp có tác dụngGiảm áp suất từ cao áp đến trung áp, hạ ápGiảm thiểu khả năng đóng băng hay ngưng tụ trong hệ thống ống dẫn LPGĐiều hòa lưu lượng LPG trong ống dẫn– Áp suất trước khi dẫn vào nhà được giảm xuống không vượt quá bar và áp suất trước thiết bị tiêu thụ đầu cuối là bar 300mm H2O.– Một số van điều áp thường được tích hợp với van giới hạn áp suất Over Pressure Shut Off – OPSO hoặc Under Pressure Shut Off – UPSO nhằm ngắt khẩn cấp dòng LPG trong ống dẫn khi có hiện tượng thay đổi áp suất đột thống cấp gas trung tâm3. Kích thước ốngViệc lựa chọn kích thước ống dẫn phù hợp là rất quan trọng trong việc cân bằng giữa lưu lượng gas và áp suất sử dụng. Ngoài vấn đề an toàn trong vận hành hệ thống còn liên quan đến hiệu suất sử dụng thước ống dẫn phụ thuộc vào áp suất bên trong và chiều dài tuyến ống cũng như các trở lực do các thiết bị, phụ kiện lắp trên đường ống gây Vị trí lắp đặt đường ốngỞ mỗi tiêu chuẩn thiết kế sẽ có các quy định kỹ thuật cụ lắp đặt đường ống cần chú ý đến các vấn đề quan trọng sau– Đường ống phải có các thanh treo, giá đỡ… phù hợp về chủng loại và khoảng cách tránh hiện tượng cong vênh, xô lệch trong quá trình sử dụng– Đường ống không được phép chạy qua hoặc chạy bên trong ống thông gió, thang máy, ống khói.– Hộp gel chứa đường ống LPG không cho phép các đường dây dẫn điện, các đường ống dẫn môi chất ăn mòn, cháy nổ khác đi cùng.– Đường ống chôn ngầm, qua sàn nhà, tường bê tông… phải được bảo vệ phù hợp và có cảnh báo bên ngoài.– Trên đường ống cần có các phụ kiện, khớp nối… để tránh sự co giãn do nhiệt độ hay các tác động cơ học bên ngoài.– Ống chôn ngầm nên có độ sâu tối thiểu 0,6m, ống phải được chôn trong các rãnh chôn lấp. Với những ống dẫn chứa Butane hay giàu Butane phải quan tâm đến hiện tượng ngưng tụ khi có thay đổi nhiệt độ.– Đường ống thép chôn ngầm phải có biện pháp chống ăn mòn phù hợp.– Đường ống phải được làm sạch bên trong trước khi đưa vào sử dụng.– Băng keo, keo chống xì được sử dụng khi kết nối bằng ren phải là loại chuyên dụng và kháng LPG– Ống mềm cao su được sử dụng càng ngắn càng tốt không quá 2 m và được bảo vệ thích hợp ở đầu ống kẹp kim loại. Không được sử dụng ở những nơi không nhìn thấy hoặc nơi có nhiệt độ cao.– Điểm cuối tuyến ống hoặc điểm chờ phải được bọc bảo vệ bằng những thiết bị phù hợp tránh hiện tượng xả LPG.– Các van khóa phải được lắp ở vị trí phù hợp, an toàn thuận tiện quan sát và vận hành cũng như bảo trì, thay thế.– Để nhận diện với các đường ống khác, đường ống LPG thường được sơn màu vàng và dán nhãn nhận diện “LPG”.5. Thử nghiệmĐường ống phải được thử bền, thử kín trước khi đưa vào sử dụng đây là bước quan trọng trong quá trình lắp đặt và phải được thực hiện một cách cẩn thận. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia đã ban hành. Các điểm cơ bản cần xem xét là– Áp suất thử nghiệm không được thấp hơn áp suất sử dụng. Tùy theo tiêu chuẩn áp dụng mà có các mức áp suất thử khác nhau.– Môi chất thử bền thường là nước hoặc khí nén, khí trơ Ni tơ. Khi sử dụng khí phải tính đến phương án an toàn. Khi thử kín thì môi chất sử dụng là khí Ni tơ, không khí nén…, cũng có thể dùng LPG để làm môi chất thử để kiểm tra các mối nối giữa các bộ phận điều chỉnh áp suất thấp cũng như thiết bị sử dụng áp suất thấp.– Những đoạn ống chôn ngầm phải được kiểm tra trước khi che lấp và việc thử nghiệm này được thực hiện trước khi sơn ống.– Áp suất và thơi gian nghiệm thử được quy định theo quy chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn thiết kế.– Người ta thường dùng bọt xà phòng để kiểm tra rò rỉ các mối nối.– Bất kỳ có sự rò rỉ nào cũng phải được sửa chữa và tiến hành lại quá trình nghiệm thử sau khi khắc phục xong.– Các báo cáo kiểm tra phải được lưu Thiết bị PCCCViệc lắp đặt các trang bị các thiết bị PCCC phải thỏa mãn các yêu cầu của cơ quan chức năng PCCC địa phương đặt Thiết bị an toànViệc lắp đặt các thiết bị an toàn trên hệ thống chỉ mang tính phòng ngừa và làm tăng hệ số an toàn khi sử dụng. Do vậy, người sử dụng không nên tin tưởng hoàn toàn vào chúng, những thiết bị này cũng có nhiều hạn chế nhất định. Các thiết bị thường được sử dụng như– Van an toàn.– Van hạn dòng.– Thiết bị dò Kiểm tra vận hành Làm sạch– Hệ thống phải được làm sạch môi chất thử bằng cách dùng hơi LPG để đuổi khí dư.– Ngăn ngừa sự tích tụ hỗn hợp “Khí thải” + “Khí Gas” thải ra trong khi làm sạch ở những không gian kín hay môi trường xung quanh.– Kiểm soát nơi xả khí tránh các rủi ro cháy nổ xảy Hiệu chuẩn áp suất– Sau khi làm sạch, tiến hành nạp LPG và kiểm tra và điều chỉnh áp suất ở các van điều áp đảm bảo hệ thống hoạt động đúng với thiết kế đưa ra.– Áp suất đầu ra sau điều áp không vượt quá 20% áp suất Hướng dẫn vận hành cho người sử dụngSau khi công việc thử nghiệm được hoàn thành, đơn vị lắp đặt phải tiến hành huấn luyện vận hành an toàn cho người sử dụng. Nội dung huấn luyện phải đảm bảo– Cách nhận biết và kiểm tra khí gas LPG rò rỉ.– Công việc phải làm khi có sự cố rò rỉ xảy ra.– Các bước phải thực hiện khi xảy ra hỏa hoạn.– Công dụng và vận hành các thiết bị trong hệ thống.– Các bước phải thực hiện khi có sự cố hư hỏng các bộ phận trong hệ thống.– Lúc nào thì nạp LPG trở lại.– Quy trình giao nhận vị sử dụng cũng cần được hướng dẫn việc bảo quản hệ thống kho chứa để đảm bảo an toàn cháy nổ. Khu vực này cũng cần được bảo vệ nhằm ngăn chặn sự xâm nhập trái phép. Cũng như vai trò của người sử dụng trong việc kiểm tra, bảo trì hệ Kiểm định an toànHệ thống cung cấp khí đốt LPG trước khi đưa vào sử dụng phải được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy trình kiểm định của nhà nước ban nhập Tiêu chuẩn về khoảng các xây dựng kho gas tại Việt Nam Bạn đang có nhiệm vụ thiết kế xây dựng một kho gas hay nói cách khác là một trạm cung cấp khí. Nhưng với công việc này bạn phải nắm rõ được quy định hiện hành. Về khoảng cách xây dựng kho gas, thiết kế xây dựng kho, hệ thống cung câp khí. Nhưng trong bài viết này chúng tôi không đề cập đến tiêu chuẩn về xây dựng hệ thống gas. Bài viết trước chúng tôi đã trình bày tại bài viết Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống gas tại nơi tiêu thụ TCVN 7441 Để xây dựng một kho gas bạn cần có những lưu ý gì ? Có 3 vấn đề bạn cần phải biết đó là Khoảng cách của hàng rào ranh giới của kho đến các công trình lân cận. Các cách thiết kế kho, hướng mở cửa , hàng rào ranh giới. Cách bố trí trụ nước, đường tiếp cận xe PCCC Về khoảng cách viện dẫn theo thông tư 49/2012/TT-BCT Quy định như sau Với bồn chứa LPG lắp đặt trạm cấp Chú thích Như bảng trên dung tích bồn chứa được tính là theo M3. Nhưng với bồn chứa các đơn vị cung cấp tính theo Tấn. Vậy nên phải có đơn vị quy đổi. Như sau 1 Tấn LPG = 2 M3. Chúng ta căn cứ vào bảng trên để chúng ta căng cứ đo khoảng cách. Và khoảng cách được tính là từ thành bồn chứa. Có nhiều bạn nhầm lẫn từ tâm bồn chứa nhưng điều này là không đúng. Mà phải tình từ thành bồn được xác định là mốc để đo khoảng cách để đủ. Trạm cấp gas. Với kho gas cung cấp LPG dạng chai chứa 12kg, 45kg,48 kg Yêu cầu đối với trạm cấp LPG có giàn chai chứa như sau Sức chứa tối đa của trạm cấp gas cho phép là 1000 kg Trạm cấp đặt trong nhà dân dụng, công nghiệp có sức chứa dưới 700kg và phải đảm bảo thông gió, an toàn phòng chống cháy nổ. Trạm cấp phải ngăn cách với các phần khác của tòa nhà bằng tường chắn, trần, nền kín, có giới hạn chịu lửa ít nhất là 150 min Trạm cấp đặt ngoài nhà dân dụng, công nghiệp phải có mái che làm bằng vật liệu không cháy, cách biệt với các tòa nhà khác hoặc hàng rào ranh giới của công trình bên cạnh có khoảng cách tối thiểu 1 m với sức chứa dưới 400kg; 3m với sức chứa từ 400kg đến. Chú thích Với kho chứa chai LPG diện tích kho gas căn cứ vào số lượng bình chứa để thiết kế. Hoặc dựa vào khu vực kho gas có diện tích rộng hay hẹp . Nhưng phải đảm bảo số bình chứa, và sơ đồ công nghệ bình chữa cháy. Hay việc di tản khi có sự cố không bị vướng mắc. Đường kính kho gas là 350 x 350 mm. Ngoài ra kho gas cần bố trí tường chịu lửa 150 phút, cửa kho gas chống cháy giới hạn chịu lửa 150 phút, Hay cửa mở ra ngoài, Lỗ thoát khí cách sàn 15cm. Kho gas được sơn epoxy chống phát sinh tia lửa điện khi vận chuyển bình gas. Khoảng cách 100 m có trụ nước PCCC thành phố, hoặc nhà máy. Lỗi tiếp cận xe PCCC rộng 3,5 M. Kho chứa giàn chai Gas Tài liệu viện dẫn về trạm cung cấp gas LPG Tài liệu viện dẫn bạn có thể tìm hiểu Thông tư 49/2012/TT-BCT Khi bạn thiết kế lên ý tưởng thiết kế kho gas cần đáp ứng các tiêu chuẩn trên. Để có thể xin được cấp phép thẩm duyệt, nghiệm thu PCCC của đơn vị chức năng cho kho gas của quý công ty. Như trên là những chia sẻ về việc lên ý tưởng, và lưu ý khi bạn có ý định thiết kế một kho gas cho nhà máy, nhà hàng, khu nấu tập trung của bạn. Trong khuân khổ bài viết chúng tôi đã nêu sơ bộ những yêu cầu. Bạn có thể liên hệ chúng tôi để được tư vấn kỹ hơn về vấn đề này. BỘ CÔNG AN - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 52/2019/TT-BCA Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2019 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI “HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT” Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2018; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006; Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt”. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt - QCVN 01 2019/BCA”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2019. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo về Bộ Công an qua Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an để có hướng dẫn kịp thời./. BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm QCVN 012019/BCA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT National technical system on Fire fighting and prevention apparatus and equipment for storage, delivery port and distribution stations of gas LỜI NÓI ĐẦU QCVN 012019/BCA do Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt” của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam biên soạn, Viện Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an - Bộ Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 52/2019/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2019. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT National technical System on Fire fighting and prevention apparatus and equipment for storage, delivery port and distribution stations of gas 1. QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc trang bị, bố trí và quản lý hệ thống phòng cháy và chữa cháy PCCC tại các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên sau đây gọi chung là khí đốt và áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ thiết kế, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa và đến vận hành sử dụng. Các hệ thống phòng cháy và chữa cháy quy định trong quy chuẩn này, gồm có - Hệ thống chữa cháy ban đầu; - Hệ thống chữa cháy di động; - Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt; - Hệ thống chữa cháy bằng bột; - Hệ thống chữa cháy bằng khí; - Hệ thống báo cháy tự động; - Hệ thống báo nồng độ khí cháy; - Hệ thống báo động cháy và báo động chung. Quy chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau - Kho chứa bảo quản khí đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm, trên đồi núi; - Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có áp suất nhỏ hơn 0,1013 Mpa 760 mm cột thủy ngân được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 53072009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”; - Các bồn chứa khí đốt hóa lỏng và thiết bị được thiết kế, vận hành theo yêu cầu đặc biệt về phòng cháy, phòng nổ thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc các cơ sở nhà máy chế biến lọc, hóa dầu; - Các trạm nạp khí đốt cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Các trạm cấp khí đốt được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn ”Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở”; - Các kho chứa, bảo quản khí đốt hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ 223,15K -500C lớn hơn 0,1013 Mpa 760 mm cột thủy ngân. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng mới, nâng cấp mở rộng và quản lý vận hành các công trình kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt trên lãnh thổ Việt Nam. Tài liệu viện dẫn Các quy chuẩn, tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất. QCVN 062010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; TCVN 38902009, Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng; TCVN 26221995, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế; TCVN 53072009, Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738-2001, Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 5760-1993, Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng; TCVN 73362003, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt; TCVN 6101- ISO 6183, Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon Dioxit - Thiết kế và lắp đặt; TCVN 7161-13 ISO 14520 -1, Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1 Yêu cầu chung; TCVN 7161-9 ISO 14520 - 9, Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9 Chất chữa cháy HFC 227 ea; TCVN 7161-13 ISO 14520 -13, Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 13 Chất chữa cháy IG - 100; TCVN 70262013 ISO 71652009, Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo; TCVN 6379 -1998, Thiết bị chữa cháy - Trụ chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 57391993, Thiết bị chữa cháy - Đầu nối; TCVN 57402009, Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy bằng sợi tổng hợp tráng cao su; TCVN 6100- ISO 5923, Phòng cháy và chữa cháy - Chất chữa cháy Cacbon Dioxit; TCVN 6102 ISO 7202, Phòng cháy, chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột; TCVN 7278-1 ISO 7273, Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 1 Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước; TCVN 7278-2 ISO 7273, Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 2 Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước. Giải thích từ ngữ Definitions Ngoài những thuật ngữ, định nghĩa được sử dụng trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, trong quy chuẩn này còn sử dụng các từ ngữ và định nghĩa sau Kho chứa khí đốt Gas storage Là tổ hợp hạng mục công trình, hệ thống công nghệ bao gồm Trạm xuất, nhập đường bộ hoặc cảng xuất, nhập và các hạng mục nhà sản xuất, nhà phụ trợ khác, các bể chứa, các thiết bị máy bơm, máy nén và thiết bị khác dùng để tiến hành các hoạt động tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nguyên liệu, sản phẩm khí đốt. Cảng xuất, nhập khí đốt Delivery port for gas Là tổ hợp hệ thống công nghệ sản xuất thuộc phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng để tiến hành các hoạt động xuất, nhập khí đốt. Trạm phân phối khí đốt Distribution station of gas Là nơi tiếp nhận xử lý, hạ áp và duy trì áp suất nhất định, gia nhiệt khí đốt nhằm đảm bảo các điều kiện an toàn sử dụng khí đốt và phân phối cho các cơ sở, hộ tiêu thụ công nghiệp và dân dụng sử dụng khí đốt. Khí thiên nhiên Natural gas Là hỗn hợp của hyđrôcacbon có thành phần chính là khí mêtan CH4 với hàm lượng đến 98%. Trong thành phần của khí thiên nhiên còn có các hyđrôcacbon khác như etan, prôpan, butan... Khí thiên nhiên được sử dụng ở 2 dạng chính là khí nén ở áp suất cao và hóa lỏng. Khí thiên nhiên nén Compressed natural gas - CNG Là khí thiên nhiên, khí mê tan được nén ở áp suất cao 200 - 250 bar. Khí dầu mỏ đồng hành Associated petroleum gas Là khí hòa tan trong dầu mỏ và được khai thác đồng thời cùng với quá trình khai thác dầu mỏ. Về thành phần, khí dầu mỏ đồng hành bao gồm các hyđrôcacbon nhẹ như khí mêtan thành phần chính của khí thiên nhiên và các thành phần nặng khác như khí êtan, prôpan, butan… Condensate khí Gas condensate Là hợp chất hyđrôcacbon ở thể lỏng được tách ra từ khí dầu mỏ thông qua việc giảm áp suất và nhiệt độ của giếng khoan dầu mỏ. Chất khí Gas Là chất có áp suất hơi bão hòa ở điều kiện nhiệt độ 250C và áp suất 101,3 kPa 1 atm lớn hơn 101,3kPa 1 atm. Chất lỏng Liquid Là chất có áp suất hơi bão hòa ở điều kiện nhiệt độ 250C và áp suất 101,3 kPa 1 atm nhỏ hơn 101,3 kPa 1 atm. Thuộc về chất lỏng còn bao gồm các chất rắn nóng chảy có nhiệt độ nóng chảy hay nhỏ giọt nhỏ hơn 500C. Chất lỏng dễ bắt cháy Flammable liquid Là hợp chất hyđrôcacbon ở thể lỏng có khả năng duy trì sự cháy ngay cả khi tách ra khỏi nguồn gây cháy và có nhiệt độ bùng cháy nhỏ hơn hoặc bằng 610C. Chất lỏng cháy Combustible liquid Là hợp chất hyđrôcacbon ở thể lỏng có khả năng duy trì sự cháy ngay cả khi tách ra khỏi nguồn gây cháy và có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 610C. Chất lỏng dễ bắt cháy có áp suất. Pressure flammable liquid Là chất lỏng dễ bắt cháy có áp suất hơi bão hòa trong giới hạn từ 0,094 Mpa 700 mm thủy ngân đến 0,1013 Mpa 760 mm thủy ngân ở điều kiện nhiệt độ 293,150K 200C. Giới hạn nồng độ bắt cháy dưới Lower flammable limit - LFL Là hàm lượng tối thiểu của chất cháy trong hỗn hợp đồng nhất môi trường ô xy hóa và khi đó có thể xảy ra sự lan truyền ngọn lửa theo hỗn hợp khí ở khoảng cách bất kỳ khi có nguồn cháy tác động. Giới hạn nồng độ bắt cháy trên Upper flammable limit - UFL Là hàm lượng tối đa của chất cháy trong hỗn hợp đồng nhất môi trường ô xy hóa và khi đó có thể xảy ra sự lan truyền ngọn lửa theo hỗn hợp khí ở khoảng cách bất kỳ khi có nguồn cháy tác động. Nhiệt độ bắt cháy Ignition temperature Là nhiệt độ thấp nhất của một chất và trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, sẽ phân hủy ra các hơi và khí với một tốc độ nhất định và khi có nguồn gây cháy tác động sẽ xảy ra sự bắt cháy. Sự bắt cháy - là sự cháy thành ngọn lửa của các chất khi có nguồn gây cháy tác động và sự cháy được tiếp tục duy trì ngay cả khi cách ly khỏi nguồn gây cháy. Nhiệt độ tự bắt cháy Self ignition temperature Là nhiệt độ thấp nhất của môi trường xung quanh của một chất trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn sẽ xảy ra sự tự bắt cháy. Tự bắt cháy - là sự gia tăng tốc độ cực lớn của phản ứng tỏa nhiệt theo toàn bộ thể tích, có kèm theo sự cháy thành ngọn lửa và/hoặc nổ. Nhiệt độ bùng cháy Flash point temperature Là nhiệt độ thấp nhất của một chất ngưng tụ trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn và trên bề mặt chất đó tạo thành hơi, có khả năng bùng cháy trong không khí khi có nguồn gây cháy tác động. Trong trường hợp này, sự cháy không được duy trì. Sự bùng cháy - là sự cháy nhanh của hỗn hợp hơi với không khí trên bề mặt chất cháy, có kèm theo hiện tượng chớp cháy tức thì nhìn thấy được. CHÚ THÍCH Trong một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn gọi là "nhiệt độ chớp cháy". Bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng có áp suất Liquefied petroleum gas pressurised tank Là bồn chứa có áp suất dư ở điều kiện nhiệt độ dưới 323,150K 500C và có áp suất hơi bão hòa, tương ứng với điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài. Bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng không có áp suất Liquefied petroleum gas atmospheric tank Là bồn chứa được làm lạnh có bảo ôn cách nhiệt và ở điều kiện nhiệt độ môi trường thường xuyên bên ngoài, bồn có áp suất dư gần với áp suất khí quyển bên ngoài 4,9 ÷ 6,8 Kpa hoặc 0,05 ÷ 0,07 kg/cm2. Bồn chứa khí đốt đặt nổi Gas aboveground tank Là bồn chứa mà đáy của bồn được đặt trên cùng cao độ hoặc cao hơn cốt mặt bằng tiếp giáp xung quanh trong phạm vi 6 mét. Bồn chứa khí đốt đặt chìm Gas underground tank Là bồn chứa mà điểm cao nhất của bồn không kể thiết bị được đặt thấp hơn cốt mặt bằng xung quanh ở khoảng cách không nhỏ hơn 6 mét tối thiểu là 0,2 mét. Các bồn chứa đặt nổi khi được đắp phủ đất, cát với chiều cao tối thiểu là 0,2 m và chiều rộng tính từ thành bể tối thiểu là 6 m, thì được coi là bồn chứa đặt chìm. Khu vực bồn bể chứa Storage tank area Là hạng mục sản xuất của công trình gồm các nhóm bể chứa được bố trí trên cùng một khu vực có đê bao hoặc tường rào bảo vệ. Nhóm bồn bể chứa Storage tank group Là một phần của khu vực bồn bể chứa mà trong đó các bồn bể chứa này được liên kết với nhau với cùng một tính chất bảo quản giống nhau và được bố trí trong cùng một khu vực có đê bao hoặc tường rào bảo vệ. Đầu báo cháy khí Fire-Gas detector Là đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm khí sinh ra do cháy/hoặc sự phân hủy nhiệt của đám cháy. Đầu báo cháy kiểu điểm Point-type detectors Là đầu báo cháy phản ứng với sự thay đổi các thông số môi trường xung quanh trong một khu vực tập trung đậm đặc do cháy gây ra. CHÚ THÍCH Thuật ngữ được sử dụng cho loại đầu báo cháy nhiệt, khói và đầu báo cháy khí. Đầu báo cháy tuyến thẳng Line fire detector Là đầu báo cháy phản ứng với sự thay đổi các thông số môi trường xung quanh một đường thẳng liên tục do cháy gây ra. CHÚ THÍCH Thuật ngữ này được sử dụng cho loại đầu báo cháy nhiệt và khói. Trong một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn có tên gọi "Đầu báo cháy tuyến tính". Đầu báo nồng độ khí cháy Flammable gas detector Là thiết bị để phát hiện khí cháy và nồng độ khí cháy trong không khí thuộc khu vực bảo vệ để xác định khả năng nguy hiểm cháy, nổ của hỗn hợp khí cháy. Hệ thống chữa cháy Fire extinguishing system Là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật chuyên dùng để phun chất chữa cháy. Hệ thống chữa cháy bán cố định Semi-fixed fire extinguishing system Là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy mà một phần của hệ thống này được lắp đặt cố định, phần còn lại khi chữa cháy mới lắp nối hoàn chỉnh. Mô-đun chữa cháy fire-extinguishing Module Là thiết bị, mà bên trong thiết bị cùng kết hợp thực hiện chức năng việc bảo quản và phun chất chữa cháy khi có tác động xung lệnh hoạt động đến mô-đun. Hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích Total flooding fire extinguishing system Là hệ thống chữa cháy để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy đối với toàn bộ thể tích phòng, nhà hoặc trong một không gian kín cần được bảo vệ. Hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích Local flooding fire extinguishing system Là hệ thống chữa cháy theo thể tích để tác động lên một phần thể tích của phòng, nhà và/hoặc một phần thiết bị công nghệ sản xuất. Hệ thống chữa cháy cục bộ theo diện tích Local application fire extinguishing system Là hệ thống chữa cháy theo bề mặt tác động lên một phần diện tích của phòng, nhà và/hoặc từng thiết bị công nghệ riêng lẻ. Đầu phun Drencher Drencher head Là đầu phun chữa cháy có miệng đầu phun hở. CHÚ THÍCH Trong một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn có tên gọi bằng tiếng Anh là "Open Sprinkler". Lăng giá chữa cháy Monitor Là lăng phun chữa cháy có lưu lượng lớn, được lắp đặt trên giá đỡ cố định với đường ống chính cấp nước có áp suất hoặc trên phương tiện chữa cháy di động và có khả năng điều khiển xoay lên, xuống theo chiều đứng và xoay sang trái, phải theo chiều ngang. Chất chữa cháy Extinguishing agents Là chất có các tính chất lý - hóa học cho phép tạo ra các điều kiện để dập tắt cháy. Chất chữa cháy halon Halon extinguishing agents Là chất chữa cháy hyđrôcacbon được halôgen hóa. CHÚ THÍCH Từ “halon” thường được đứng trước một số có 4 chữ số chỉ nguyên tử cacbon, flo, clo và brôm. Ví dụ halon 1211 là brômôchlorodiflormethan CF2ClBr; halon 1301 là brômôtrifluôromenthan CF3Br. Cường độ phun chất chữa cháy Discharge Rate of extiguishment Là lượng chất chữa cháy được phun vào đám cháy, được tính theo đơn vị diện tích hoặc thể tích trên một đơn vị thời gian được thể hiện viết tắt là l/ l/ hoặc kg/ Cường độ phun chất chữa cháy tiêu chuẩn Normative discharge Rate of extiguishment Là cường độ phun chất chữa cháy được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật tiêu chuẩn, quy chuẩn… Nồng độ chất chữa cháy Concentration of extinguishing agents Là nồng độ chất chữa cháy trong một khối tích để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy. Chữa cháy bằng phương tiện chữa cháy di động fire extiguishment by mobile fire-fighting equipment Là việc sử dụng xe ôtô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động để phun chất chữa cháy vào đám cháy. Làm mát và chữa cháy bồn bể chứa khí đốt Firewater cooling for gas tank Là quá trình phun nước bằng đầu phun Drencher vào bề mặt bồn chứa từ hệ thống cấp nước chữa cháy cố định hoặc bằng các lăng phun chữa cháy của hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực cao hoặc từ phương tiện chữa cháy di động xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động. Hệ thống làm mát và chữa cháy cố định bồn bể chứa khí đốt Firewater cooling system for gas tank Là tổng hợp thiết bị, bao gồm các đường ống mạch vòng có lắp các đầu phun Drencher bố trí ở phía trên thành bồn chứa, các đường ống trục đứng, trục ngang đường ống khô liên kết với đường ống có lắp các đầu phun Drencher với mạng đường ống cấp nước chữa cháy, và các khóa van đóng mở bằng tay để cấp nước làm mát và chữa cháy khi có cháy xảy ra cho toàn bộ bề mặt bồn chứa hoặc một phần tư hoặc một nửa tính theo chu vi tùy thuộc vào việc bố trí các bồn chứa trong nhóm. Hệ thống làm mát và chữa cháy tự động cho bồn bể chứa khí đốt Automatic firewater cooling system for gas tank Là hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định được tự động hóa cùng với hệ thống báo cháy được lắp đặt cho các bể chứa và đối tượng bảo vệ. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy Fire fighting and prevention apparatus and equipment Là các phương tiện cơ giới, máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ, phương tiện chữa cháy ban đầu dùng cho việc phòng cháy, chữa cháy và cứu người, cứu tài sản. Phương tiện chữa cháy ban đầu Initial fire fighting equipment Là thiết bị, dụng cụ và vật liệu dùng để khống chế và dập tắt đám cháy ở giai đoạn phát triển ban đầu gồm các bình chữa cháy, các dụng cụ thô sơ để chữa cháy như chăn chiên, câu liêm, xô, xẻng và vật liệu như cát…. Khả năng làm việc của bình chữa cháy Fire extinguisher capacity Là tình trạng của bình chữa cháy, đặc trưng bằng các giá trị thông số kỹ thuật cơ bản để dập tắt một đám cháy điển hình quy định, phù hợp với yêu cầu của văn bản quy phạm kỹ thuật. Áp suất thử bình chữa cháy Fire extinguisher testing pressure Là áp suất được tiến hành thử nghiệm độ bền của vỏ bình chữa cháy. Kiểm tra bình chữa cháy Fire extinguisher inspection Là tổng hợp các biện pháp cần thiết để xác định và đánh giá tình trạng thực tế của bình chữa cháy và các phụ kiện kèm theo. Bảo dưỡng kỹ thuật bình chữa cháy Fire extinguisher maintenance Là tổng hợp các biện pháp nhằm duy trì hoặc khôi phục lại khả năng làm việc bình thường của bình chữa cháy. Vùng nguy hiểm cháy, nổ Hazardous area Là khoảng không gian mà trong đó hỗn hợp khí cháy với không khí sẽ xảy ra cháy, nổ khi có sự tác động của nguồn nhiệt gây cháy và khi đó vận tốc cháy lan đạt giá trị lớn nhất. Các quy định chung Trong các quy chuẩn và quy định hiện hành có liên quan việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, nếu có các quy định, yêu cầu kỹ thuật thấp hơn so với yêu cầu quy định của Quy chuẩn này, thì áp dụng thực hiện theo Quy chuẩn này. Khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo công trình kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, ngoài việc đáp ứng các quy định của quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các yêu cầu quy định ở những tài liệu hiện hành khác có liên quan về phòng cháy, chữa cháy như Giải pháp bố trí tổng mặt bằng; đường giao thông phục vụ cho xe chữa cháy; khoảng cách an toàn giữa các hạng mục trong công trình và giữa công trình với các đối tượng nhà, công trình xung quanh; Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng, bậc chịu lửa của nhà và công trình; hệ thống cấp điện, tiếp đất, chống sét và hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí. Trong một số trường hợp đặc biệt, cho phép giảm một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với các công trình cụ thể khi có luận chứng nêu rõ các giải pháp bổ sung thay thế và luận chứng này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Phân hạng tính chất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy đối với các gian phòng, nhà và thiết bị bên ngoài nhà Theo tính chất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy, các gian phòng được phân hạng là A, B, C1-C4, D và E; và các nhà được phân hạng là A, B, C, D và E theo quy định tại QCVN 062010/BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình"; Đối với các thiết bị ngoài nhà, theo tính chất nguy hiểm cháy, được phân thành 5 hạng từ cao đến thấp và được ký hiệu là AN, BN, CN, DN và EN theo quy định sau a Hạng AN - Nguy hiểm cháy, nổ cao. Thiết bị thuộc hạng AN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển các khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy dưới 280C, các chất và/hoặc vật liệu có khả năng cháy khi tác dụng với nước, ô xy không khí hoặc giữa chúng với nhau ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các chất nêu trên, tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị; b Hạng BN - Nguy hiểm cháy, nổ. Thiết bị thuộc hạng BN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển bụi hoặc sợi cháy, các chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 280C và chất lỏng cháy ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các hỗn hợp bụi và/hoặc hỗn hợp hơi không khí tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị; c Hạng CN - Nguy hiểm cháy. Thiết bị thuộc hạng CN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển chất lỏng cháy và/hoặc khó cháy ở điều kiện đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các chất, vật liệu nêu trên ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị; d Hạng DN - Nguy hiểm cháy thấp. Thiết bị thuộc hạng DN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển chất hoặc/và vật liệu không cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo bức xạ nhiệt, tia lửa và/hoặc ngọn lửa, cũng như có kèm theo khí cháy, chất rắn, chất lỏng cháy gây cháy nhiên liệu; đ Hạng EN Nguy hiểm cháy rất thấp. Thiết bị thuộc hạng EN là thiết bị có bảo quản, chế biến, vận chuyển, về cơ bản là các chất không cháy hoặc/và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội. GHI CHÚ Đánh giá rủi ro cháy, nổ là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro cháy, nổ. Phân cấp kho chứa khí đốt. a Căn cứ vào phương pháp bảo quản, kho khí đốt gồm có kho định áp có áp suất và kho công nghệ lạnh không có áp suất. b Căn cứ vào sức chứa, kho khí đốt gồm có 3 cấp - Kho cấp I Trên m3; - Kho cấp II Từ m3 đến m3; - Kho cấp III Nhỏ hơn m3. c Trong kho khí dầu mỏ hóa lỏng, cho phép bảo quản hỗn hợp chung các bồn chứa loại có áp suất và không có áp suất trong các nhóm bể chứa độc lập riêng. Trong trường hợp này, tổng dung tích cho phép của kho chứa được xác định theo công thức sau W = A + 3 - A, m3 W - Tổng dung tích cho phép các bồn chứa của kho khi bảo quản hỗn hợp. A - Tổng dung tích các bồn chứa có áp suất. d Tổng dung tích chứa tối đa trong mỗi nhóm bể chứa khí đốt hóa lỏng, phụ thuộc vào chủng loại sản phẩm, cần tuân thủ thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành có liên quan. Phân cấp cảng xuất, nhập khí đốt. Căn cứ vào nhiệt độ chớp cháy của sản phẩm và tải trọng của tầu tiếp nhận, Cảng xuất, nhập khí đốt được phân thành 2 cấp - Cảng cấp 1 Sản phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên DWT; - Cảng cấp 2 Sản phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng hoặc nhỏ hơn DWT. CHÚ THÍCH Trong trường hợp cảng xuất, nhập đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cấp của cảng được xác định theo loại sản phẩm có nhiệt độ bùng cháy thấp nhất. Phân cấp trạm phân phối khí đốt. Căn cứ vào công suất và áp suất vận hành tối đa, trạm phân phối khí đốt được phân thành 3 cấp sau - Trạm cấp I Có áp suất bằng hoặc lớn hơn 60 bar và lưu lượng bằng hoặc lớn hơn 20 triệu M3/ngày đêm; - Trạm cấp II Có áp suất từ 20 bar đến 60 bar và lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm; - Trạm cấp III Có áp suất nhỏ hơn 20 bar và lưu lượng nhỏ hơn 10 triệu M3/ngày đêm. CHÚ THÍCH Trạm phân phối khí có áp suất từ 20 bar đến 60 bar với lưu lượng lớn hơn 20 triệu M3/ngày đêm, thì được coi như là trạm cấp I; Trạm phân phối khí có áp suất nhỏ hơn 20 bar và có lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm thì được coi như trạm cấp II. Phân loại bình chữa cháy. Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, tính năng và tác dụng, các bình chữa cháy được phân thành một số loại cơ bản sau a Theo trọng lượng Các bình chữa cháy được phân thành loại xách tay trọng lượng nhỏ hơn 20 kg và loại di động có bánh xe trọng lượng từ 20 kg đến dưới 400 kg. b Theo chủng loại chất chữa cháy Các bình chữa cháy được phân thành - Bình chữa cháy bằng nước; - Bình chữa cháy bằng bọt bọt hóa học A + B hoặc bọt hòa không khí; - Bình chữa cháy bằng bột; - Bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide - C02, halon hoặc hỗn hợp khí; c Theo nguyên lý áp suất đẩy Các bình chữa cháy được phân thành - Bình chữa cháy có áp suất nén trực tiếp khí đẩy nén trực tiếp với chất chữa cháy; - Bình chữa cháy có áp suất nén cách ly với chất chữa cháy có chai khí đẩy; d Theo áp suất làm việc Các bình chữa cháy được phân thành - Bình chữa cháy loại áp suất thấp Có áp suất làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 Mpa 25 kg/cm2 ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là 20 ± 20C; - Bình chữa cháy loại áp suất cao Có áp suất làm việc lớn hơn 2,5 Mpa 25 kg/cm2 ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là 20 ± 20C. đ Theo công dụng và hiệu quả chất chữa cháy Các bình chữa cháy được phân thành - Bình chữa cháy đám cháy chất rắn đám cháy loại A; - Bình chữa cháy đám cháy chất lỏng đám cháy loại B; - Bình chữa cháy đám cháy chất khí đám cháy loại C; - Bình chữa cháy đám cháy kim loại, hợp chất kim loại đám cháy loại D; - Bình chữa cháy đám cháy thiết bị điện có điện áp đám cháy loại E. CHÚ THÍCH Các bình chữa cháy có thể chữa cháy được một số loại đám cháy. e Đối với các bình chữa cháy bằng nước Căn cứ vào tia phun, các bình chữa cháy bằng nước được phân thành - Bình chữa cháy phun tia nước đặc; - Bình chữa cháy phun mưa đường kính hạt nước lớn hơn 100 micrômét; - Bình chữa cháy phun sương đường kính hạt nước nhỏ hơn 100 micrômét g Đối với các bình chữa cháy bằng bọt Căn cứ vào độ nở của bọt, các bình chữa cháy bằng bọt được phân thành - Bình bọt chữa cháy có bội số nở thấp từ 5 đến 20; - Bình chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình từ trên 20 đến 200. h Đối với các bình chữa cháy bằng bột Căn cứ hiệu quả và thành phần của bột chữa cháy, các bình chữa cháy bằng bột được phân thành - Bình bột chữa cháy tổng hợp loại ABC, ABCD; - Bình bột chữa cháy chuyên dụng để chữa cháy đám cháy loại D và một số loại đám cháy khác. Việc bảo quản khí đốt hóa lỏng tại các kho khí đốt chủ yếu bằng các phương pháp sau a Trong các bồn chứa hình trụ nằm ngang và bồn hình cầu hình tròn có áp suất ở nhiệt độ dưới 323,150K 500C và ở áp suất hơi bão hòa tương ứng với điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài môi trường. b Trong các bồn chứa đặt nổi được làm lạnh có bảo ôn cách nhiệt ở nhiệt độ nhất định, có áp suất dư của hơi bão hòa trong bồn chứa gần bằng với áp suất khí quyển môi trường bên ngoài. c Cho phép bảo quản khí đốt hóa lỏng làm lạnh bằng phương pháp nửa bảo ôn cách nhiệt và khi đó bồn chứa được coi là bồn chứa khí đốt hóa lỏng có áp suất. Các chỉ số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng được thể hiện tại Bảng 1 dưới đây Bảng 1. Chỉ số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng STT Khí Công thức hóa học Tính chất khí Tỷ trọng với không khí Nhiệt độ bùng cháy 0C Nhiệt độ tự bắt cháy 0C Giới hạn nồng độ bắt cháy % thể tích dưới trên 1 Butan C4H10 Khí cháy 2,0665 - 69 405 1,8 9,1 2 Prôpan C3H8 Khí cháy - 96 470 2,3 9,4 3 Mêtan CH4 Khí cháy 0,5517 - 537 5,28 14,1 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Phương tiện chữa cháy ban đầu Việc trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho các đối tượng là phòng, nhà kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, về nguyên tắc thực hiện theo quy định của TCVN 38902009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”, các quy định hiện hành nhưng không được thấp hơn yêu cầu quy định của Quy chuẩn này. Việc lựa chọn chủng loại bình chữa cháy là loại di động có bánh xe hoặc xách tay cần căn cứ vào khả năng kích thước của nguồn cháy có thể xảy ra. Những nơi nguồn cháy có kích thước lớn, phải lựa chọn các bình chữa cháy di động có bánh xe. Các bình chữa cháy được lựa chọn phải đảm bảo thông số giới hạn nhiệt độ sử dụng, phù hợp điều kiện nhiệt độ môi trường vận hành sử dụng. Nếu nguồn cháy có tính chất tổng hợp một số loại đám cháy, phải lựa chọn các bình chữa cháy có tính năng hiệu quả đối với nhiều loại đám cháy. Đối với các phòng, khu vực thiết bị sản xuất có các hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ khác nhau, phải lựa chọn bình chữa cháy có chất chữa cháy hiệu quả cao nhất có dấu "++" hoặc thích hợp có dấu "+" theo quy định tại TCVN 38902009 "Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng". Trong các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ D với diện tích nhỏ hơn 100 m2 thì có thể không cần trang bị các bình chữa cháy. Đối với các phòng máy tính, phòng điều khiển trung tâm hoặc những nơi có bảo quản, sử dụng các thiết bị, đồ vật quý có giá trị cao mà khi sử dụng các chất chữa cháy thông thường có thể gây hư hỏng, phá hủy tài sản thì phải trang bị các bình chữa cháy bằng khí khí CO2 hoặc khí halon. Tại các phòng có thiết kế trang bị hệ thống chữa cháy cố định tự động, số lượng trang bị bình chữa cháy cho phép được giảm 50% theo quy định tính toán. Việc bố trí để các bình chữa cháy thực hiện theo quy định sau a Các bình chữa cháy có trọng lượng toàn phần nhỏ hơn 15 kg Đặt ở cốt không quá 1,20 mét cách sàn khoảng cách tính đến phần đầu bình; b Các bình chữa cháy xách tay có trọng lượng toàn phần bằng và lớn hơn 15 kg Đặt ở cốt không quá 0,8 mét cách sàn. Cho phép đặt các bình chữa cháy trên sàn nhà khi có biện pháp cố định cần thiết để tránh va đập gây đổ bình do ngẫu nhiên. c Tại các khu vực thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời Các bình chữa cháy phải bố trí trong các tủ đựng phương tiện chữa cháy, đảm bảo thông gió tự nhiên, chống mưa, nắng. d Trong hành lang, lối đi của nhà Khoảng cách bố trí từ cửa đi đến bình chữa cháy phải đảm bảo sao cho cửa mở được hết hoàn toàn và không gây cản trở cho người thoát nạn; Việc trang bị bổ sung các dụng cụ chữa cháy thô sơ ban đầu tại các phòng kho có bảo quản, sử dụng các sản phẩm lỏng dễ cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 53072009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau a Đối với chăn chiên chữa cháy Kích thước 2 x 1,5 m hoặc 2 x 2 m và số lượng được xác định theo căn cứ 1 chăn/200 m2. b Thùng cát chữa cháy kèm theo xẻng Dung tích 0,5; 1,0 hoặc 3 m3. Số lượng, chủng loại và trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho các hạng mục, thiết bị công nghệ ngoài nhà ngoài trời của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt không được thấp hơn quy định tại Bảng 2 dưới đây Bảng 2 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại các hạng mục của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt STT Tên hạng mục, thiết bị chính Đơn vị đo Bình bột loại 8 ÷ 10 kg Bình khí CO2 loại 2 ÷ 5 kg Bình bột loại 25 ÷ 50 kg Bình khí CO2 loại 25 kg 1 Kho chứa khí đốt Khu vực bồn bể chứa Cụm đến 5 bồn 4 - 3 - Khu vực thiết bị bơm xuất, nhập Cụm đến 2 bơm 2 - 2 - Khu vực xuất xe bồn 1 cột xuất 2 2 3 - Trạm nạp bình khí a Nạp bằng tay 1 thiết bị 2 - 1 - b Giàn nạp 1 thiết bị 2 - 1 - Bảng 2 tiếp theo và kết thúc 2 Cảng xuất nhập khí đốt Cần xuất nhập 1 cần xuất 2 - 3 - Khu vực cầu cảng 50 mét dài 5 - 2 - 3 Trạm phân phối khí Thiết bị phóng thoi 50 m2 2 - 1 - Thiết bị làm sạch và sấy khô khí 1 thiết bị 4 - 2 - Thiết bị đo đếm khí 50 m2 2 - 1 - 4 Hạng mục phụ trợ của Kho, cảng và trạm phân phối khí Phòng điều khiển trung tâm, kho lưu trữ… 100 m2 - 2 - 2 Phòng chứa Ắc quy Phòng 1 - - - Phòng kho chứa chất lỏng cháy và dễ cháy 100 m2 1 - 2 - Phòng kho bảo quản khí cháy 300 m2 2 - 4 - Phòng điện và thiết bị phân phối 50 m2 1 1 - 1 Thiết bị trạm biến áp dầu 1 thiết bị 1 - 1 - Trạm sửa chữa bảo dưỡng vỏ bình khí 50 m2 1 - 1 - Bãi đỗ xe bồn ngoài trời 100 m2 1 - 1 - CHÚ THÍCH Hiệu quả sử dụng bình bột chữa cháy đối với các đám cháy khí đốt hóa lỏng được xác định như sau 1. Bình bột loại 10 kg Diện tích chữa cháy tối đa khi khí hóa lỏng chảy tràn trên bề mặt thoáng là 2,5 m2 và khi chảy tràn dưới lớp đá dăm là 6 m2; 2. Bình bột loại 100 kg Diện tích chữa cháy tối đa khi khí hóa lỏng chảy tràn trên bề mặt thoáng là 7,5 m2 và khi chảy tràn dưới lớp đá dăm là 18 m2. Khoảng cách di chuyển lớn nhất từ vị trí bố trí bình chữa cháy đến điểm xa nhất của đối tượng bảo vệ là phòng, nhà và thiết bị công nghệ sản xuất bên ngoài nhà của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau a Đối với các hạng mục là phòng, nhà - Không quá 20 m đối với nhà và công trình công cộng; - Không quá 15 m đối với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A, B, C; - Không quá 20 m đối với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy D và E; b Đối với thiết bị công nghệ sản xuất bên ngoài nhà Không quá 30 m đối với các thiết bị có hạng nguy hiểm cháy AN, BN và CN. Phương tiện chữa cháy di động Số lượng, chủng loại phương tiện chữa cháy di động trang bị cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo quy định tại Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 dưới đây Bảng 3 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với kho khí đốt STT Kho khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Kho cấp I 1 1 - - 2 Kho cấp II 1 - 1 - 3 Kho cấp III - - 1 - Bảng 4 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với cảng xuất, nhập khí đốt STT Cảng xuất nhập khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Cảng cấp 1 1 1 - - 2 Cảng cấp 2 1 - - - Bảng 5 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với trạm phân phối khí đốt STT Trạm phân phối khí đốt Xe chữa cháy bằng Máy bơm chữa cháy di động Ghi chú nước/bọt bột 1 Trạm cấp I 1 - - - 2 Trạm cấp II 1 - - - 3 Trạm cấp III - - 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động a Xe chữa cháy bằng nước/bọt phải có tính năng chữa cháy bằng nước và bằng bọt, đảm bảo lưu lượng, áp lực cần thiết và đáp ứng yêu cầu dung tích của téc chứa nước tối thiểu là 2 000 lít và dung tích của téc chứa bọt là 200 lít. b Các máy bơm nước chữa cháy di động phải có lưu lượng và áp lực tương đương với công suất bơm của xe chữa cháy; c Các xe chữa cháy bằng bột phải có bồn chứa bột lớn hơn hoặc bằng 2 000 kg và đảm bảo công suất cho lăng giá cố định của xe hoạt động tối thiểu từ 2 đến 3 phút và các lăng phun cầm tay hoạt động từ 20 đến 30 phút. Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt Yêu cầu trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy. Để chữa cháy và chống tác động nhiệt do cháy gây ra, các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị các hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy sau đây a Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher tự động, bán tự động hoặc điều khiển bằng tay; b Các trụ nước và lăng giá chữa cháy cố định của mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định áp lực cao của cơ sở; c Các phương tiện chữa cháy di động xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động theo quy định. Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt có quy mô công suất như sau a Các kho chứa khí đốt cấp I, cấp II và cấp III; các bồn chứa khí đốt công nghệ lạnh loại không có áp suất; các bồn chứa khí đốt loại có áp suất có dung tích từ 25 m3 trở lên; b Cảng xuất, nhập khí đốt cấp 1 và cấp 2; c Trạm phân phối khí đốt cấp I và cấp II. Đối với kho chứa khí đốt Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng thiết bị, bồn chứa và yêu cầu cường độ phun tối thiểu theo quy định sau a Đối với các bồn chứa khí đốt không phụ thuộc kiểu loại bồn, phải trang bị hệ thống phun nước để bảo vệ cho - Bề mặt bồn khí đốt hóa lỏng loại có áp suất; - Mái và bề mặt bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh loại không có áp suất; - Các đầu ống có bố trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn chứa công nghệ lạnh loại không có áp suất. b Đối với bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh, để bảo vệ chống bay hơi và chữa cháy khí đốt chảy tràn, phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt cho khu vực bên trong đê bao; c Đối với kho khí đốt hóa lỏng có các bồn chứa bảo quản chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 53072009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" thì phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt theo quy định hiện hành; d Cường độ phun tối thiểu nước làm mát và chữa cháy cho các bồn khí đốt được xác định theo quy định tại Bảng 6 dưới đây Bảng 6 - Cường độ phun nước làm mát và chữa cháy đối với các bồn khí đốt STT Tên thiết bị Cường độ phun l/ 1 Bề mặt bồn hình cầu và hình trụ nằm ngang loại có áp suất nhưng không bố trí thiết bị 10,2 2 Bề mặt mái và thành bồn hình trụ đứng công nghệ lạnh loại không có áp suất không có bố trí thiết bị 4,1 3 Các đầu ống có bố trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn công nghệ lạnh loại không có áp suất 20,4 4 Bề mặt các thiết bị công nghệ bao gồm thiết bị van đóng, ngắt an toàn bố trí trong khu vực nhóm bể chứa 20,4 e Đối với các hạng mục công trình và thiết bị công nghệ sản xuất ngoài nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ AN, BN và CN Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng và yêu cầu cường độ phun nước phải đáp ứng theo quy định sau - Đối với hạng mục xuất, nhập cho xe bồn chở khí đốt Cường độ phun tối thiểu là 20,4 lít/ - Đối với hạng mục nhà đóng nạp khí đốt vào bình Cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/ - Đối với trạm bơm các sản phẩm khí, máy nén và hệ thống đo đếm khí đốt Cường độ phun tối thiểu là 20,4 lít/ Đối với cảng xuất, nhập khí đốt Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị bố trí cho các đối tượng, thiết bị và đáp ứng yêu cầu cường độ phun theo quy định sau a Bề mặt thiết bị công nghệ cần xuất, nhập của cầu cảng Cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/ b Bề mặt boong tàu, mạn tàu phía tiếp giáp với cầu cảng Cường độ phun tối thiểu là 4,1 lít/ c Hệ thống màn ngăn nước Drencher chống cháy giữa khu vực và thiết bị cần xuất, nhập của cầu cảng cho các phương tiện tàu chở khí đốt Cường độ phun tối thiểu là 1 lít/giây cho mỗi mét chiều dài l/ dài. d Để bảo vệ chống bay hơi, các cảng xuất, nhập khí đốt phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có bội sở nở trung bình hoặc bội số nở thấp. Trong trạm phân phối khí đốt, hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng thiết bị công nghệ với yêu cầu cường độ phun tối thiểu phải đáp ứng theo quy định sau a Thiết bị phóng thoi; b Thiết bị làm sạch khí và gia nhiệt sấy khô; c Thiết bị điều chỉnh áp suất; d Thiết bị đo lưu lượng. Với yêu cầu cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/ Yêu cầu lưu lượng phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời đối với bồn bị cháy và bồn liền kề xung quanh trong một nhóm bồn chứa khí đốt được xác định như sau a Đối với bồn khí đốt hóa lỏng hình cầu và hình trụ đứng Theo lưu lượng tính toán phun đồng thời bồn bị cháy có đường kính lớn nhất và các bồn liền kề xung quanh tiếp giáp bồn bị cháy được bố trí ở khoảng cách bằng và nhỏ hơn đường kính bồn bị cháy; b Đối với bồn khí đốt loại hình trụ nằm ngang Lưu lượng phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời được xác định theo số lượng bồn và theo quy định tại Bảng 7 dưới đây Bảng 7 - Số lượng bồn khí đốt cần phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời đối với bồn hình trụ nằm ngang STT Số hàng bố trí Dung tích một bồn chứa, M3 25 50 110 160 175 200 1 Một hàng 5 5 5 5 3 3 2 Hai hàng 6 6 6 6 6 6 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher Nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp bố trí các đường ống có lắp các đầu phun Drencher cho các bồn chứa khí đốt a Đối với các bồn chứa hình cầu và hình trụ đứng, bố trí các đường ống mạch vòng có các đầu phun Drencher với các khoảng cách xác định trên bề mặt thành bồn theo quy định - Bồn chứa hình cầu khoảng cách giữa các đường ống mạch vòng xung quanh thành bể nhỏ hơn hoặc bằng 5 mét tính theo chiều đứng từ đỉnh bồn xuống; - Bồn chứa hình trụ đứng công nghệ lạnh loại không có áp suất Bố trí theo từng nửa vòng ở phía ngoài thành bể. Khoảng cách giữa các nửa vòng từ 5 đến 6 mét tính theo chiều đứng của bồn. b Đối với mái bồn hình trụ đứng công nghệ lạnh loại không có áp suất Bố trí các đường ống mạch vòng có các đầu phun Drencher; c Đối với các thiết bị, phụ kiện đường ống, khóa van và các thiết bị khác của bồn chứa khí đốt Bố trí các đường ống mạch vòng hoặc mạch cụt có các đầu phun Drencher để bảo vệ; d Đối với các bồn chứa hình trụ nằm ngang Bố trí đường ống có các đầu phun nước làm mát và chữa cháy theo quy định - Khi bồn có đường kính ngoài nhỏ hơn 2 mét Bố trí một đường ống thẳng có các đầu phun Drencher ở phía trên bồn; - Khi bồn có đường kính ngoài từ 2 mét trở lên Bố trí đường ống theo kiểu hình chữ U có các đầu phun Drencher ở phía trên bồn. Nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp bố trí các đường ống có lắp đặt các đầu phun Drencher cho các hạng mục thiết bị công nghệ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định a Đối với các thiết bị công nghệ có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy bố trí ngoài trời máy bơm, máy nén khí; thiết bị sấy gia nhiệt; thiết bị đo đếm lưu lượng; cụm van an toàn điều áp Bố trí các đường ống có các đầu phun Drencher là mạch vòng hoặc mạch cụt; b Đối với màn ngăn nước bảo vệ thiết bị cần xuất của cảng xuất, nhập khí đốt Bố trí đường ống mạch vòng có đầu phun màn nước. Các đường ống chính cấp nước ở phía sau cụm Van kiểm tra - điều khiển Deluge vanlve của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải có giải pháp để đảm bảo tự chảy thoát hết nước khi hệ thống ngừng hoạt động. Nguyên tắc, yêu cầu và giải pháp bố trí cụm Van kiểm tra - điều khiển của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher. a Đối với bồn chứa khí đốt hình trụ nằm ngang Khi các bồn chứa trong nhóm bố trí thành một hàng, thì bố trí một cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun đồng thời cả 3 bồn. Khi các bồn chứa trong nhóm bố trí thành hai hàng thì bố trí một cụm van Kiểm tra - điều khiển để phun đồng thời cho cả 6 bồn; b Đối với bồn chứa khí đốt hình cầu Bố trí mỗi cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi bồn; c Đối với bồn chứa khí đốt hình trụ đứng công nghệ lạnh loại không có áp suất Bố trí mỗi cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi nửa bề mặt bồn. Các cụm Van kiểm tra - điều khiển, khóa van trên các đường ống cấp cho trục đứng của hệ thống nước làm mát và chữa cháy Drencher phải bố trí ở bên ngoài phạm vi bảo vệ của nhóm bồn chứa. Cho phép lắp khóa van chặn phía sau cụm Van kiểm tra - điều khiển. Cụm Van kiểm tra - điều khiển phải lắp đặt đồng hồ đo áp suất ở phía trước và sau của van. Kiểu loại, số lượng và việc bố trí các đầu phun Drencher cũng như các chế độ hoạt động của hệ thống áp suất, lưu lượng và diện tích bảo vệ của đầu phun được xác định theo tính toán để phun đều lên bề mặt bồn bể chứa cần bảo vệ bao gồm bồn bị cháy và bồn liền kề ở xung quanh. Việc dự trữ đầu phun Drencher cho hệ thống phun nước/bọt làm mát và chữa cháy cố định của cơ sở, phải đáp ứng số lượng tối thiểu là 10% cho mỗi chủng loại đầu phun tính theo số lượng cần lắp đặt trên các đường ống nhánh để đảm bảo thay thế bổ sung kịp thời khi cần thiết. Yêu cầu chức năng và điều khiển hoạt động của hệ thống Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải có chức năng khởi động hoạt động theo quy định như sau a Đối với các bồn chứa khí đốt, thiết bị công nghệ của kho chứa, cảng xuất nhập và trạm phân phối khí đốt Điều khiển khởi động tự động, khởi động từ xa và khởi động tại chỗ bằng tay tại cụm Van kiểm tra - điều khiển; b Đối với bề mặt thành bồn khí hóa lỏng công nghệ lạnh loại không có áp suất Cho phép chỉ thực hiện khởi động từ xa và khởi động tại chỗ bằng tay. Việc kích hoạt điều khiển tự động hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy Drencher thông qua tín hiệu đầu báo cháy tự động cần đáp ứng theo nguyên tắc sau a Thông qua tín hiệu áp suất kích hoạt từ đầu phun Sprinkler loại đầu kín hoặc từ dây báo cháy nhiệt kiểu ống áp suất dễ nóng chảy - Fusible Plug; b Thông qua 2 tín hiệu điện đồng thời từ 2 đầu báo cháy lửa cùng kiểm soát một đối tượng bảo vệ. Áp suất duy trì trong mạng đường ống của hệ thống đầu Sprinkler hoặc trong đường ống nhiệt dễ nóng chảy để sử dụng kích hoạt cụm Van kiểm tra - điều khiển đối với hệ thống nước làm mát và chữa cháy Drencher không được nhỏ hơn 0,25 Mpa 2,5 at. Khi sử dụng tín hiệu từ đầu báo kích hoạt thông qua tín hiệu áp suất từ đầu phun Sprinkler hoặc loại đường ống nhiệt dễ nóng chảy - Fusible Plug để kích hoạt khởi động tự động hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy, thì các đầu báo phải bố trí lắp đặt gần các bồn chứa, thiết bị bồn chứa, thiết bị công nghệ sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy và những nơi có thể có tác động nhiệt do cháy gây ra, nơi có thể bục vỡ ống. Đối với hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher cho các bồn khí đốt, việc bố trí và khởi động kích hoạt bằng tay cho hệ thống phải đáp ứng quy định sau a Một hộp nút ấn khởi động bằng tay tại khu vực bồn chứa, bố trí phía ngoài đê bao hoặc tường rào bảo vệ của nhóm bể chứa; b Một nút ấn khởi động bằng tay bố trí tại Phòng điều khiển trung tâm nơi có người trực thường xuyên 24/24 giờ. Yêu cầu trang bị các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định Trong kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị, bố trí hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy bằng trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định cho các bồn chứa, thiết bị công nghệ có hạng sản xuất nguy hiểm cháy và hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ của hạng mục công trình theo quy định. Đối với kho khí đốt, số lượng và việc bố trí trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định cho mỗi nhóm bồn bể chứa, được xác định theo quy định sau Mỗi điểm bề mặt bồn chứa bao gồm bồn bị cháy và bồn liền kề, phải bố trí có hai lăng phun kiểu tia nước đặc phun tới. Khi bồn chứa có trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher, cho phép bố trí chỉ một lăng phun tới trên mỗi điểm bề mặt của bồn chứa. Đối với thiết bị công nghệ ngoài nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ AN, BN và CN của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, thì việc bố trí các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định để phun nước làm mát và chữa cháy được xác định theo yêu cầu về tính toán cường độ, lưu lượng và tọa độ góc phun tới, theo nguyên tắc mỗi thiết bị phải có một lăng phun tới. Khoảng cách bố trí từ trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định đến các đối tượng bảo vệ nêu trên không được nhỏ hơn 15 mét. Khi bố trí các lăng giá chữa cháy cố định loại có điều khiển các góc phun có chức năng điều khiển từ xa, thì khoảng cách bố trí đến đối tượng bảo vệ cho phép giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 10 mét. Các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định, theo quy định, bố trí trên mạng đường ống chính áp lực cao của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher. Trên mạng đường ống chính phải bố trí họng tiếp nước có van một chiều để hỗ trợ bơm tiếp nước chữa cháy từ các xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động khi cần thiết. Việc bố trí các họng van của trụ nước chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu thuận tiện trong thao tác sử dụng mở van. Hướng trục đầu ra của van để lắp vòi chữa cháy phải đảm bảo để khi kéo rải vòi chữa cháy không bị bẻ gập. Các lăng giá chữa cháy cố định phải có đường kính miệng lăng phun tối thiểu là 28 mm. Áp lực đầu lăng phun tối thiểu từ 0,4 Mpa 40 trở lên. Các trụ nước chữa cháy cố định phải trang bị vòi chữa cháy có đường kính tối thiểu 65 mm và đường kính miệng lăng 16 mm. Đối với khu vực bồn chứa khí đốt, các lăng giá chữa cháy cố định phải bố trí phía ngoài đê bao hoặc hàng rào bảo vệ của nhóm bồn chứa với khoảng cách không được nhỏ hơn 10 mét tính từ đê bao hàng rào bảo vệ. Tại các vị trí bố trí lăng giá chữa cháy cố định cần xem xét trang bị bổ sung màn phun nước cố định ngăn cháy, chống bức xạ nhiệt hoặc sử dụng các lăng phun nước làm mát cầm tay, đồng thời phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy. Để đáp ứng yêu cầu phun làm mát và chữa cháy các bồn khí đốt, các lăng giá chữa cháy cố định cần bố trí trên khung giá đỡ chuyên dụng theo quy định sau a Đối với bồn chứa hình cầu Chiều cao tính từ mặt đất đến sàn khung giá đỡ của lăng phun không được nhỏ hơn 5 mét; b Đối với bồn chứa hình trụ nằm ngang Chiều cao không nhỏ hơn 2 mét. Việc điều khiển lăng giá chữa cháy cố định loại có điều khiển từ xa góc phun phải đáp ứng yêu cầu chức năng điều khiển bằng tay tại chỗ. Yêu cầu mạng đường ống chính, lưu lượng và nguồn dự trữ nước chữa cháy Mạng đường ống chính cấp nước, nguồn dự trữ nước chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy định hiện hành và đáp ứng các yêu cầu quy định của quy chuẩn này. Theo quy định, mạng đường ống chính cấp nước của hệ thống nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher, hệ thống trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định phải là mạng đường ống mạch vòng có áp lực cao. Áp suất của mạng đường ống chính cấp nước chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu tính toán cho việc sử dụng đồng thời lưu lượng cần thiết cấp cho hệ thống làm mát và chữa cháy cố định Drencher, các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định và phương tiện chữa cháy di động xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động và có áp suất tối thiểu không được nhỏ hơn 0,7 Mpa 7 kg/cm2. Lưu lượng nước cần thiết chữa cháy đối với kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt được xác định căn cứ vào số lượng đám cháy xảy ra đồng thời và yêu cầu lưu lượng nước chữa cháy cho đám cháy lớn nhất có thể xảy ra. Đối với kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt có diện tích dưới 150 ha được tính có 1 đám cháy xảy ra. Nếu diện tích trên 150 ha được tính có 2 đám cháy xảy ra đồng thời. Lưu lượng nước chữa cháy tính cho một đám cháy của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt được xác định bằng tổng lưu lượng nước sử dụng đồng thời các hệ thống, phương tiện chữa cháy sau a Lưu lượng nước cần thiết cho hệ thống nước làm mát và chữa cháy cho khu vực bồn chứa hoặc khu vực thiết bị công nghệ; b Lưu lượng nước cần thiết cho hoạt động đồng thời của hai lăng giá chữa cháy cố định với lưu lượng của mỗi lăng phun tối thiểu là 20 lít/giây; c Lưu lượng nước của các trụ nước nước chữa cháy được tính bằng 25% của tổng lưu lượng được quy định tại mục a và b nêu trên và không được nhỏ hơn 50 lít/giây; GHI CHÚ Lưu lượng nước chữa cháy đối với các bồn khí đốt công nghệ lạnh loại không có áp suất được tính bằng tổng lưu lượng nước cần thiết được quy định tại mục a và b nêu trên. Tổng lưu lượng nước chữa cháy cần thiết đối với kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối khí đốt được xác định theo tính toán. Đối với kho khí đốt hóa lỏng cấp I và cấp II, tổng lưu lượng tối thiểu không được nhỏ hơn 200 lít/giây. Nguồn dự trữ nước chữa cháy đối với kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối khí đốt được xác định theo quy định sau a Đối với kho khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh loại không có áp suất Tối thiểu là 4 giờ; b Đối với kho khí đốt hóa lỏng có áp suất, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt Tối thiểu là 3 giờ. Khi bể dự trữ nước chữa cháy nhỏ hơn hoặc bằng m3, cho phép dự trữ trong một bể chứa. Cho phép xây dựng các bể dự trữ nước chữa cháy có dung tích lớn hơn 200 m3 được bố trí, thiết kế cửa lấy nước và bãi đỗ phục vụ phương tiện chữa cháy di động xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy di động lấy nước. Thời gian phục hồi nguồn dự trữ nước chữa cháy không được quá 24 giờ. Đối với kho chứa và cảng xuất, nhập khí đốt trong trường hợp cần thiết phải bố trí trạm bơm chữa cháy tại khu vực công nghệ bể chứa, cầu cảng phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hạng mục trạm bơm chữa cháy với khu vực bồn chứa đối với kho và cần xuất, nhập đối với cảng theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành. Yêu cầu bổ sung đối với hệ thống bọt chữa cháy cố định Việc lựa chọn chủng loại bọt chữa cháy, cường độ, thời gian phun và lượng dự trữ bọt chữa cháy cho các bồn chứa, cảng xuất, nhập các sản phẩm lỏng cháy và dễ cháy thuộc phạm vi điều chỉnh tiêu chuẩn TCVN 53072009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”, thực hiện theo quy định hiện hành. Việc xác định diện tích cháy, lựa chọn chủng loại bọt, kiểu loại hệ thống chữa cháy, phương pháp chữa cháy, cường độ và thời gian phun chữa cháy đối với việc chảy tràn của các bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh loại không có áp suất cần được tính toán cụ thể trong hồ sơ thiết kế và tham khảo Phụ lục C ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Để phun bọt chữa cháy cho bồn chứa, cảng xuất, nhập khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh, cho phép sử dụng các lăng giá chữa cháy cố định có điều khiển từ xa và các lăng phun bọt di động theo tính toán quy định. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt với hệ thống trộn bọt cân bằng áp suất tự động, thì áp suất của đường ống cấp bọt phải lớn hơn 0,3 at so với áp suất của đường ống cấp nước. Hệ thống chữa cháy bằng bột Để chữa các đám cháy mặt thoáng khí đốt hóa lỏng, phải sử dụng bột chữa cháy bột tổng hợp. Để chữa cháy các đám cháy khí đốt hóa lỏng chảy tràn ra dưới lớp đá dăm đối với Kho chứa, cảng xuất, nhập khí đốt cần sử dụng bọt chữa cháy có bội số nở thấp, nở trung bình. Phương tiện chữa cháy bằng bột được sử dụng gồm có a Phương tiện chữa cháy di động xe chữa cháy bằng bột hoặc Môdun bột chữa cháy; b Hệ thống chữa cháy cố định bằng bột điều khiển tự động hoặc bằng tay; c Các bình bột chữa cháy di động hoặc xách tay. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy cố định bằng bột, phải căn cứ vào việc lựa chọn chủng loại bột chữa cháy, phương pháp chữa cháy cục bộ, toàn phần... cường độ, lưu lượng phun chữa cháy cũng như khả năng kích thước của đám cháy có thể xảy ra và được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa cháy cố định bằng bột hiện hành và không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này. Việc trang bị hệ thống chữa cháy bằng bột kiểu môdun có điều khiển từ xa hoặc tại chỗ cần lựa chọn cho phù hợp cho các đối tượng sau a Các thiết bị, phụ kiện khóa van... công nghệ bố trí trên mái bồn khí đốt công nghệ lạnh loại không có áp suất; b Các thiết bị công nghệ của cảng xuất, nhập khí đốt. Căn cứ chủng loại bột chữa cháy, cường độ phun bột chữa cháy đối với khí đốt hóa lỏng phải đáp ứng tối thiểu là 0,3 kg/ Việc tính toán tổng khối lượng khí nén cần thiết cho hệ thống chữa cháy cố định bằng bột phải đáp ứng yêu cầu lượng khí cần thiết theo tính toán để phun hết bột chữa cháy cộng với lượng khí để thổi sạch đường ống sau khi chữa cháy và lượng khí dự trữ của hệ thống với hệ số bằng hai 2. Lượng dự trữ bột chữa cháy cho hệ thống chữa cháy cố định bằng bột được tính bằng 100% lượng bột chữa cháy tính toán cần thiết. Việc thiết kế đường ống phun của hệ thống chữa cháy cố định bằng bột phải sử dụng loại ống thép không hàn, chịu áp lực cao theo tính toán và đáp ứng yêu cầu góc uốn theo quy định để không ảnh hưởng đến sức cản ma sát phun bột chữa cháy. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy cố định bằng bột cho thiết bị trên mái bồn khí đốt công nghệ lạnh loại không có áp suất, phải đáp ứng các yêu cầu sau a Đảm bảo việc phun bột chữa cháy thông qua các lăng phun bột chuyên dụng, đầu phun bột cố định cho phía trên mái bồn nơi có bố trí thiết bị công nghệ, thiết bị an toàn và nơi bố trí bơm xuất, nhập khí cho bồn; b Các lăng phun bột cần bố trí trên các tháp, giá đỡ để đảm bảo chiều cao, tầm phun xa và bố trí ở phía ngoài đê bao bảo vệ của nhóm bồn bể chứa. Việc trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bột cho khu vực cảng xuất, nhập khí đốt, theo quy định, sử dụng hệ thống bột chữa cháy kiểu mô-dun với việc sử dụng lăng phun và đường ống bột chữa cháy kéo dài hoặc sử dụng phương tiện chữa cháy di động với cường độ, lưu lượng phun chữa cháy theo quy định tham khảo tại Bảng C2 và C3 của Phụ lục C kèm theo Quy chuẩn này. Việc bố trí hệ thống chữa cháy cố định bằng bột trong khu vực thiết bị công nghệ sản xuất ngoài nhà, phải đảm bảo khoảng cách yêu cầu từ bồn chứa bột đến đối tượng thiết bị bảo vệ tối thiểu là 5 mét. Việc sử dụng nguồn điện kích hoạt khởi động từ xa đối với hệ thống chữa cháy bằng bột, phải tuân thủ và phù hợp quy định phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ theo quy định hiện hành. Hệ thống chữa cháy bằng khí Yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí Hệ thống chữa cháy bằng khí được áp dụng, trang bị để chữa cháy các đám cháy loại A, B và E. Tuy nhiên, hệ thống chữa cháy bằng khí không được áp dụng thiết kế để chữa cháy cho các loại đám cháy sau a Các đám cháy bằng bông, vải sợi và các vật liệu cháy khác có khả năng tự cháy và/hoặc cháy âm ỉ bên trong chất cháy như gỗ, bông, bột...; b Các hóa chất và hợp chất có khả năng cháy âm ỉ trong môi trường thiếu không khí; c Các kim loại kiềm hydrid và các bột kim loại như natri, kali, manhê... Đối tượng hạng mục phòng, nhà của kho khí đốt cấp I và II, cảng xuất, nhập khí đốt cấp 1, 2 và trạm phân phối khí đốt cấp I, II phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí gồm có a Các phòng, nhà điều khiển trung tâm Không phụ thuộc diện tích xây dựng của phòng, nhà; b Các trạm điện động lực Theo quy định của Tiêu chuẩn TCVN 38902009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”. Phân loại và thành phần hệ thống chữa cháy bằng khí Hệ thống chữa cháy bằng khí được phân loại như sau a Theo phương pháp chữa cháy Hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích và hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích; b Theo phương pháp bảo quản khí chữa cháy Hệ thống chữa cháy cố định kiểu trung tâm và hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun; c Theo phương pháp kích hoạt điều khiển Khởi động bằng điện, bằng khí nén hoặc hỗn hợp điện và khí nén. Khi trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí, phải xem xét thiết kế các chế độ điều khiển hoạt động sau a Tự động chính; b Từ xa bằng tay; c Tại chỗ bằng tay. Khi trang bị hệ thống chữa cháy cố định kiểu trung tâm, các thành phần chính của hệ thống phải được xem xét thiết kế, gồm có a Cụm giàn bình khí chữa cháy bố trí trong trạm khí chữa cháy; b Các thiết bị ống góp, phân phối trong trạm khí; c Các đường ống chính và ống phân phối đến đối tượng bảo vệ; d Các đầu phun khí. Ngoài ra, thành phân công nghệ của hệ thống còn bao gồm hệ thống kích hoạt khởi động. Khí chữa cháy của hệ thống chữa cháy cố định bằng khí Căn cứ vào đối tượng bảo vệ và yêu cầu thiết kế, việc sử dụng khí chữa cháy cho hệ thống được lựa chọn trong Bảng 8 dưới đây Bảng 8 - Một số khí chữa cháy thông dụng được sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí STT Các khí hóa lỏng STT Các khí nén Ghi chú 1 Khí Carbon dioxide C02 5 Khí Nitơ N2 Các chất khí liệt kê trong Bảng là chất chữa cháy sạch trừ khí C02 2 Khí halon HFC-23 Trifluoromethane CHF3 6 Khí Argon Ar IG-01 3 Khí halon HFC-125 Pentafluoroethane CHF2CF3 7 Khí IG-541 - Khí nitơ N2 - 52% - Khí Argon Ar - 40% - Khí Carbon dioxide CO2 - 8% 4 Khí halon HFC-227ea Heptafluoropropane CF3CHFCF3 8 Khí IG-55 - Khí nitơ N2 - 50% - Khí Argon Ar - 50% Để đảm bảo an toàn cho con người, nghiêm cấm việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích bằng khí Carbon dioxide CO2 trong các trường hợp sau a Kích hoạt hệ thống xả khí chữa cháy khi mà trong phòng mọi người chưa thoát hiểm hết ra ngoài; b Trang bị hệ thống để chữa cháy cho các phòng có thường xuyên đông người từ 50 người trở lên. Khi sử dụng khí nén để kích hoạt khởi động hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định, cho phép sử dụng bằng khí nitơ trừ khí C02 và khí halon HFC-23. Cho phép sử dụng khí nén bằng không khí khi điểm sương của không khí không vượt quá 400C. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích Khi trang bị hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích, phải tính đến các dữ liệu, thông số kỹ thuật có liên quan như đặc điểm của phòng, đối tượng thiết bị bảo vệ kết cấu trần, tường, độ kín của phòng, diện tích cửa sổ, lỗ hở thường xuyên, áp suất giới hạn cho phép, giải nhiệt độ, tải trọng cháy, đặc tính thiết bị và hệ thống thông gió… và việc có người, cũng như đường thoát nạn cho người khi hệ thống xả khí chữa cháy. Những yêu cầu nội dung cụ thể nêu trên, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành và không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này. Khối lượng trọng lượng khí chữa cháy tính toán cho hệ thống phải đáp ứng yêu cầu nồng độ chữa cháy tiêu chuẩn để dập tắt đám cháy cho mỗi phòng bất kỳ hoặc một nhóm phòng đồng thời theo giải pháp thiết kế bảo vệ đồng thời; Ngoài việc tính toán lượng khí chữa cháy cần thiết, dự trữ khí chữa cháy cho hệ thống phải đáp ứng theo quy định sau a Đối với hệ thống chữa cháy trung tâm Dự trữ 100% lượng khí chữa cháy; b Đối với hệ thống chữa cháy mô-đun Dự trữ 100% mô-đun khí chữa cháy. Thời gian xả khí chữa cháy của hệ thống cần phải đáp ứng khả năng phun hết 95% khối lượng khí để tạo ra nồng độ tiêu chuẩn khí chữa cháy trong phòng và thời gian quy định không được vượt quá - 10 giây Đối với hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun khi sử dụng khí chữa cháy là khí hóa lỏng trừ khí Carbon dioxide - CO2; - 15 giây Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm khi sử dụng khí chữa cháy là khí hóa lỏng trừ khí CO2; - 60 giây Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm và hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun khi sử dụng khí chữa cháy là khí Carbon dioxide CO2 và khí nén. Các bình khí chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có 2 loại cơ bản sau a Các mô-đun khí chữa cháy; b Các giàn bình khí chữa cháy. Việc bố trí các bình khí chữa cháy với các đối tượng bảo vệ phòng, nhà thực hiện theo quy định sau a Các bình khí chữa cháy bố trí ở khoảng cách càng gần các đối tượng bảo vệ phòng, nhà càng tốt, và ở vị trí không bị ảnh hưởng tác động của cháy nổ, hóa chất, va đập cơ học và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào. b Đối với hệ thống chữa cháy kiểu trung tâm Các bình khí chữa cháy phải bố trí trong phòng của trạm khí chữa cháy riêng. c Đối với hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun Cho phép các mô-đun khí chữa cháy bố trí ngay tại bên trong phòng xả khí chữa cháy, hoặc ở bên ngoài trực tiếp gần với phòng xả khí chữa cháy. d Khoảng cách bố trí từ các bình khí chữa cháy đến các nguồn nhiệt như thiết bị sưởi vv... không được nhỏ hơn 1 mét; Khi trang bị hệ thống mô-đun khí chữa cháy có từ hai mô-đun trở lên được đấu nối vào ống góp chung, yêu cầu giải pháp thiết kế kỹ thuật đối với hệ thống phải đáp ứng quy định sau a Việc lựa chọn tính toán lượng khí chữa cháy, khí đẩy chất khí chữa cháy phải cùng chủng loại và tương đương nhau; b Kiểu loại và kích cỡ của các mô-đun phải như nhau; c Trên đường ống đấu nối giữa các mô-đun vào ống góp chung của hệ thống phải bố trí van một chiều. Việc trang bị phương tiện để kiểm tra giám sát lượng khí chữa cháy, khí đẩy khí chữa cháy cho các mô-đun phải đáp ứng quy định sau a Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng không sử dụng khí đẩy khí chữa cháy như khí Halon-23 hay khí CO2, Phải trang bị phương tiện kiểm tra trọng lượng hoặc đo mức pha thể lỏng đối với khí chữa cháy. Phương tiện kiểm tra phải kích hoạt cảnh báo khi trọng lượng khí chữa cháy trong mô-đun giảm trên 5% theo quy định; b Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng cùng với khí đẩy khí chữa cháy Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm tra sự rò rỉ của khí đẩy không được vượt quá 10% so với áp suất khí đẩy được nạp trong mô-đun; c Đối với mô-đun bảo quản khí chữa cháy là khí nén Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm soát sự rò rỉ khí chữa cháy không được vượt quá 5% áp suất trong mô-đun. Các đường ống dẫn khí và phụ kiện liên kết nối ống cần phải đáp ứng độ bền ở áp suất 1,25 lần áp suất làm việc tối đa và độ kín trong thời gian duy trì 5 phút ở áp suất làm việc tối đa của khí chữa cháy trong bình, trong điều kiện vận hành hệ thống; GHI CHÚ 1. Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Carbon dioxide CO2 ở áp suất thấp, độ bền của đường ống và phụ kiện ống phải đáp ứng ở 2 lần áp suất áp suất làm việc tối đa, nhưng không được nhỏ hơn 40 at. 2. Độ bền của đường ống và các phụ kiện ống trên đoạn ống từ mô-đun giàn bình đến các thiết bị phân phối nếu có phải đáp ứng ở áp suất 1,5 lần áp suất làm việc tối đa. Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí kiểu mô-đun, đường ống liên kết giữa các mô-đun với nhau cho phép sử dụng loại đường ống mềm chịu áp lực cao và độ bền của ống phải đáp ứng không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất làm việc tối đa. Việc thiết kế, lắp đặt các đường ống dẫn khí của hệ thống phải đáp ứng khả năng thổi sạch nước đọng trong đường ống sau khi tiến hành thử thủy lực, cũng như việc lắng đọng condensate nước trong đường ống. Hệ thống đường ống nhánh phân phối của hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định phải bố trí theo nguyên tắc đối xứng. Tổng thể tích bên trong của đường ống khí chữa cháy không cần vượt quá 80% thể tích tính toán khí chữa cháy ở dạng pha lỏng tại nhiệt độ 200C. Việc trang bị bố trí các đầu báo cháy tự động để điều khiển hoạt động tự động đối với hệ thống chữa cháy bằng khí, thực hiện theo quy định như đối với hệ thống chữa cháy tự động Drencher bằng nước/bọt; Đường ống kích hoạt điều khiển hệ thống và phụ kiện liên kết ống phải đáp ứng độ bền ở áp lực 1,25 lần áp suất làm việc tối đa và đảm bảo độ kín ở áp suất không thấp hơn áp suất làm việc tối đa. Việc lựa chọn đầu phun khí chữa cháy của hệ thống phải căn cứ vào đặc tính kỹ thuật đối từng loại khí chữa cháy cụ thể. Các đầu phun khí chữa cháy trong các gian phòng cần bố trí theo nguyên tắc đối xứng và đảm bảo việc phân phối khí chữa cháy trong toàn bộ thể tích phòng với nồng độ không thấp hơn nồng độ tiêu chuẩn quy định. Các đầu phun khí chữa cháy trong cùng một phòng, phải lựa chọn trang bị cùng một kiểu loại và kích cỡ. Sự chênh lệch lưu lượng phun giữa hai đầu phun khí chữa cháy đầu và cuối trên cùng một đường ống nhánh không được vượt quá 20%. Đối với đầu phun khí chữa cháy loại có nhiều lỗ phun với đường kính nhỏ hơn 3 mm, phải có lưới lọc để ngăn ngừa sự tắc nghẽn của đầu phun khí. Độ bền của các đầu phun khí chữa cháy phải đáp ứng ở áp suất 1,25 lần áp suất làm việc tối đa. Việc bố trí phòng đặt trạm khí chữa cháy thực hiện theo quy định a Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải bố trí riêng biệt với các phòng khác bằng vách ngăn chống cháy loại 1 và trần chống cháy loại 3. b Khi bố trí trong nhà nhiều tầng - Bố trí ở tầng hầm, tầng một của nhà. Khi bố trí ở tầng trên tầng một của nhà, phải trang bị thiết bị nâng, chuyên chở để phục vụ việc vận chuyển thiết bị và thực hiện công việc bảo dưỡng hệ thống khí chữa cháy theo quy định. - Không được bố trí phòng đặt trạm khí chữa cháy ở phía dưới hoặc phía trên các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B theo quy định QCVN 062010 /BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình". - Phòng đặt trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có lối ra ngoài trực tiếp hoặc có lối vào buồng thang bộ có lối ra trực tiếp, hoặc vào sảnh hay hành lang với điều kiện là khoảng cách từ cửa phòng đặt trạm khí chữa cháy đến buồng thang không được vượt quá 25 mét và hành lang này không có cửa ra của các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B; c Trong phòng đặt trạm khí chữa cháy phải trang bị quạt thông gió cưỡng bức, có nguồn điện chính chiếu sáng với cường độ tối thiểu từ 75 đến 100 lux và nguồn điện chiếu sáng sự cố khẩn cấp và trang bị điện thoại liên lạc với phòng trực điều hành có người trực 24/24 giờ. Yêu cầu đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích Hệ thống chữa cháy bằng khí cục bộ theo thể tích được áp dụng và trang bị để chữa cháy cho các tổ hợp thiết bị, thiết bị độc lập, trong trường hợp khi trang bị hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khả thi và hiệu quả kinh tế. Khi trang bị hệ thống chữa cháy bằng khí cục bộ theo thể tích, phải sử dụng khí Carbon dioxide C02. Thể tích tính toán cho hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích được xác định bằng chiều cao của tổ hợp thiết bị hoặc thiết bị nhân với diện tích hình chiếu mặt bằng trên mặt sàn. Trong trường hợp này, các kích thước để tính toán chiều dài, chiều rộng và chiều cao của tổ hợp thiết bị hoặc thiết bị phải được tăng thêm một mét. Cường độ phun tiêu chuẩn đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích bằng khí Carbon dioxide C02 là 6 kg/m3. Thời gian phun khí chữa cháy đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích không được vượt quá 30 giây. Trong trường hợp có yêu cầu ngăn ngừa sự bắt cháy trở lại sau khi chữa cháy, cho phép thời gian phun khí chữa cháy có thể được tăng lên so với quy định. Yêu cầu an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí, phải tính đến việc đảm bảo khả năng thực hiện các yêu cầu an toàn trong công tác thi công, lắp đặt, nghiệm thu và vận hành sử dụng hệ thống theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. Các hộp nút ấn xả khí chữa cháy bằng tay từ xa trừ nút xả khí tại chỗ của thiết bị trong phòng trạm khí phải có biện pháp bảo vệ phòng chống hư hỏng do va đập cơ học và biện pháp ngăn ngừa khả năng tác động nhầm lẫn của con người. Đường ống xả từ van an toàn của hệ thống chữa cháy bằng khí phải bố trí sao cho đầu ống xả khí hướng vào khu vực an toàn bên ngoài và không gây nguy hiểm cho mọi người xung quanh và nhân viên vận hành trạm khí. Các bình khí chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí phải tuân thủ quy định hiện hành của nhà nước về an toàn thiết bị chịu áp lực. Để đảm bảo an toàn cho người vào phòng sau khi hệ thống chữa cháy đã xả khí chữa cháy, chỉ cho phép a Người có trang bị thiết bị bảo vệ thở sử dụng mặt nạ phòng độc loại cách ly vào phòng khi chưa hút hết khí chữa cháy ra khỏi phòng; b Người bình thường không có thiết bị bảo vệ thở, chỉ được phép vào phòng sau khi đã thực hiện các biện pháp hút hết khí chữa cháy, sản phẩm khí do cháy ra khỏi phòng và sự chênh lệch nhiệt độ do cháy đã giảm xuống giá trị an toàn. Hệ thống báo cháy tự động Yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy tự động Hệ thống báo cháy tự động phải trang bị cho tất cả các hạng mục nhà công trình, thiết bị công nghệ hạng sản xuất có nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt theo quy định của TCVN 38902009 "Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng" và yêu cầu của Quy chuẩn này. Việc trang bị, bố trí các đầu báo cháy tự động cho các hạng mục thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có hạng sản xuất nguy hiểm cháy AN BN và CN của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau a Đối với các thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời thiết bị gia nhiệt sấy khô, bơm, máy nén, thiết bị đo đếm lưu lượng... Bố trí theo chu vi xung quanh thiết bị; b Đối với các bồn chứa của kho khí đốt hóa lỏng Bố trí xung quanh đê bao, tường rào bảo vệ của nhóm bồn bể chứa; c Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập các sản phẩm khí bằng đường bộ cho xe bồn Bố trí xung quanh thiết bị xuất, nhập; d Đối với khu vực thiết bị xuất, nhập đường thủy của cảng xuất, nhập khí đốt Bố trí dọc theo cầu cảng và thiết bị cần xuất, nhập với khoảng cách không quá 100 mét nhưng số lượng không được ít hơn hai. Đối với các hạng mục phụ trợ là phòng, nhà của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, việc trang các đầu báo cháy tự động thực hiện theo quy định tiêu chuẩn TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật" và cho các đối tượng cụ thể sau a Các nhà, phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và hạng sản xuất nguy hiểm cháy; b Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; c Trong các phòng kho lưu trữ, sửa chữa các bồn, bình chứa khí; d Tại Phòng điều khiển trung tâm kho chứa, trạm phân phối, phòng điều hành cảng xuất, nhập và hầm cáp bên trong phòng điều khiển trung tâm, nhà vận hành. GHI CHÚ Việc phân hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ của phòng, nhà và công trình theo quy định của QCVN 062010/BXD ”Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình”. Các hộp nút ấn báo cháy bằng tay cần trang bị cho tất cả các hạng mục nhà, khu vực thiết bị công nghệ ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy và không phụ thuộc vào quy định trang bị bố trí đầu báo cháy tự động. Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy tự động Việc lựa chọn số lượng, chủng loại đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm, dấu hiệu và đặc trưng của đám cháy sự tỏa nhiệt, khói, lửa theo quy định của TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật" và không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này. Các đầu báo cháy lửa cần lựa chọn bố trí cho các đối tượng, khu vực bảo vệ và trong trường hợp khi xảy cháy, giai đoạn phát triển ban đầu của đám cháy có xuất hiện ngọn lửa. Việc lựa chọn cảm biến bức xạ ngọn lửa của đầu báo cháy lửa phải phù hợp với bức xạ ngọn lửa của vật liệu cháy. Các đầu báo cháy nhiệt được lựa chọn bố trí cho khu vực bảo vệ và trong trường hợp khi xảy cháy, giai đoạn phát triển ban đầu của đám cháy có tỏa nhiều nhiệt. Các đầu báo cháy khí được lựa chọn bố trí trong các phòng mà khi xảy ra cháy có kèm theo các sản phẩm khí tạo ra nồng độ đạt ngưỡng tác động của đầu báo. Trong trường hợp khu vực kiểm soát của đầu báo cháy không xác định được dấu hiệu đặc trưng của đám cháy, cho phép trang bị hỗn hợp các loại đầu báo cháy hoặc chủng loại đầu báo cháy hỗn hợp loại đầu báo cháy nhạy cảm với ít nhất hai đặc trưng kèm theo sự cháy. Các đầu báo cháy thông thường trang bị cho các bồn bể chứa, thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời, theo nguyên tắc, cần bố trí ở khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 5 mét tính từ phía ngoài thiết bị hoặc ranh giới đê bao hoặc tường rào bảo vệ của nhóm bồn bể chứa. Việc bố trí các đầu báo cháy lửa để bảo vệ các thiết bị công nghệ ngoài trời phải đáp ứng quy định có hai đầu báo cháy cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và bố trí theo hướng ngược chiều nhau. Vị trí bố trí phải tính đến khả năng có thể có tác động nhiễu quang học gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu báo cháy. Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy lửa được xác định theo tài liệu kỹ thuật của đầu báo, tiêu chuẩn hiện hành và việc tính toán vị trí, góc đặt bố trí tầm quan sát của đầu báo cháy lửa kiểm soát. Việc bố trí các hộp nút ấn báo cháy bằng tay trong các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau a Đối với khu vực nhóm bồn bể chứa của kho Bố trí dọc theo chu vi ở phía ngoài mỗi cụm bồn bể chứa với khoảng cách không quá 100 mét và cách tâm đê bao hoặc hàng rào bảo vệ không quá 5 mét; b Đối với thiết bị công nghệ ngoài nhà có nguy hiểm cháy nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập, trạm phân phối khí mỗi tổ hợp thiết bị bố trí một hộp nút ấn báo cháy bằng tay ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị và có lối tiếp cận thao tác thuận tiện; c Đối với các phòng, nhà sản xuất có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy Bố trí ở dọc đường thoát nạn và ở các lối ra vào của nhà với khoảng cách bố trí giữa các hộp nút ấn báo cháy bằng tay không được vượt quá 50 mét; d Đối với các nhà hành chính - dịch vụ, công cộng khu vực hành chính của kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối Bố trí ở hành lang, chiếu nghỉ cầu thang và ở các lối ra vào của nhà. Các hộp nút ấn báo cháy bằng tay bố trí tại khu vực bồn chứa, thiết bị công nghệ ngoài nhà cần lắp đặt trên các cột, giá đỡ với chiều cao tính từ mặt đất đến nút ấn báo cháy không quá 1,5 mét, nơi có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết không nhỏ hơn 50 lux và đảm bảo có lối tiếp cận thao tác thuận tiện. Tại các nơi có thể có tác động cơ học gây hư hỏng đầu báo cháy, phải có biện pháp bảo vệ thích hợp và không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của đầu báo cháy. Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận liên kết của hệ thống báo cháy tự động cáp, dây dẫn tín hiệu thực hiện theo quy định tại TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật". Việc lựa chọn, xác định tiết diện cáp, dây dẫn tín hiệu giữa các đầu báo cháy với tủ trung tâm báo cháy phải tính đến việc đảm bảo điện áp quy định cấp cho đầu báo cháy. Yêu cầu chức năng điều khiển liên động của hệ thống báo cháy với hệ thống chữa cháy và hệ thống an toàn công nghệ thực hiện theo quy định sau a Tín hiệu điều khiển của hệ thống báo cháy tự động đối với hệ thống chữa cháy tự động hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức trong nhà nếu có phải được kích hoạt từ hai tín hiệu đồng thời của hai đầu báo cháy kiểm soát tại mỗi điểm thiết bị, khu vực bảo vệ; b Cho phép tín hiệu điều khiển thiết bị công nghệ, thiết bị kỹ thuật điện và các hệ thống kỹ thuật khác được kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động, được thực hiện kích hoạt từ một tín hiệu đầu báo cháy tự động hoạt động; c Khoảng cách bố trí giữa hai đầu báo cháy tự động đối với đầu báo cháy nhiệt và đầu báo cháy khói để cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và điều khiển liên động hệ thống chữa cháy tự động hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức nếu có không được vượt quá một nửa khoảng cách quy định theo TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật"; d Không cho phép kích hoạt khởi động đồng thời cả hệ thống chữa cháy bằng khí và bằng bột và hệ thống bảo vệ hút khói khi các hệ thống này được trang bị cho cùng một phòng bảo vệ. Hệ thống báo nồng độ khí cháy Yêu cầu trang bị hệ thống báo nồng độ khí cháy Tại kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị hệ thống báo nồng độ khí cháy tự động để đảm bảo việc giám sát nồng độ an toàn môi trường không khí tại các khu vực thiết bị công nghệ ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ và trong các hạng mục nhà sản xuất, phụ trợ nằm trong khu vực có nguy cơ rò rỉ khí cháy. Đối với các hạng mục, thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải trang bị tại các khu vực sau a Các vị trí có khả năng rò rỉ khí đốt; b Các thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có khí cháy như máy bơm, máy nén, máy sấy...; c Xung quanh các bồn bể chứa khí đốt nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm; d Khu vực thiết bị xuất, nhập khí đốt bằng đường bộ cho xe bồn; đ Khu vực lắp đặt các thiết bị bến xuất, các đầu nối mặt bích của đường ống có khả năng rò rỉ khí của cảng xuất, nhập khí đốt; e Các thiết bị đo đếm lưu lượng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt. Đối với các hạng mục phụ trợ là nhà, phòng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí, trang bị cho các đối tượng sau a Nơi có nhiều khả năng rò rỉ, tích tụ nồng độ hơi, khí cháy trong các nhà, phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy; b Trong các nhà đặt máy bơm sản phẩm khí; c Trong các phòng kho lưu trữ, sửa chữa bình chai khí; d Tại các đầu hút không khí của hệ thống thông gió điều hòa không khí và nơi có khả năng tích tụ khí đốt trong các hầm cáp, dây tín hiệu, cấp điện nguồn của các phòng điều khiển trung tâm của kho chứa, trạm phân phối khí và phòng điều hành của cảng xuất, nhập khí đốt. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống báo nồng độ khí cháy Hệ thống cố định báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng các yêu cầu chức năng hoạt động sau a Phát hiện sớm và kịp thời nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ; b Phát tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và truyền tín hiệu điều khiển phù hợp đến các hệ thống an toàn công nghệ và hệ thống phòng cháy, chữa cháy được kết nối liên động với hệ thống báo nồng độ khí cháy. Các đầu báo nồng độ khí cháy tự động được sử dụng, bao gồm các loại cơ bản sau a Đầu báo nồng độ khí cháy tia hồng ngoại kiểu điểm IR point type; b Đầu báo nồng độ khí cháy xúc tác kiểu điểm Catalytic point type; c Đầu báo nồng độ khí cháy tia hồng ngoại kiểu tuyến tính IR open path type. Việc lựa chọn chủng loại, vị trí bố trí các đầu báo nồng độ khí cháy cho các đối tượng bảo vệ phải căn cứ vào chủng loại, tính năng hoạt động và tỷ trọng của khí đốt so với không khí bao gồm cả điều kiện nhiệt độ môi trường làm việc và theo nguyên tắc bố trí như sau a Bố trí ở phía trên nguồn khí có khả năng rò rỉ khi tỷ trọng của khí đốt với không khí nhỏ hơn 0,8; b Bố trí ở phía trên hoặc phía dưới nguồn khí có khả năng rò rỉ khi tỷ trọng của khí đốt với không khí từ 0,8 đến 1,5; c Bố trí ở vị trí không được cao quá 0,5 mét so với cốt nền nơi có nguồn khí có khả năng rò rỉ khi tỷ trọng khí đốt với không khí lớn hơn 1,5. Trong các hạng mục phụ trợ là nhà, gian phòng đặt thiết bị công nghệ máy bơm, máy nén..., các đầu báo nồng độ khí cháy phải trang bị cho mỗi thiết bị tại các vị trí có khả năng rò rỉ khí đốt ở khoảng cách không quá 3 mét tính từ nguồn rò rỉ khí cháy tính theo phương ngang. Trong trường hợp các thiết bị bố trí theo tổ hợp thì các đầu báo nồng độ khí cháy bố trí theo quy định một đầu báo nồng độ khí cháy tính cho 100 m2 sàn. Đối với khu vực công nghệ sản xuất ngoài nhà của kho chứa, trạm phân phối khí đốt nơi bố trí các máy bơm, máy nén nguyên liệu, sản phẩm, khu vực bồn bể chứa khí đốt bao gồm bồn chứa độc lập, các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí theo nguyên tắc xung quanh chu vi thiết bị, bồn chứa với khoảng cách giữa các đầu báo không quá 20 mét và số lượng tối thiểu không ít hơn 3. Đối với thiết bị gia nhiệt sấy khô khí đốt ngoài trời của trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí gần nơi có khả năng rò rỉ khí ở khoảng cách không quá 15 mét tính từ thiết bị và khoảng cách bố trí giữa các đầu báo không quá 20 mét. Đối với trạm xuất đường bộ cho xe bồn của kho khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải lắp đặt cho mỗi họng xuất và bố trí ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ họng xuất. Đối với cảng xuất, nhập khí đốt, tại các họng xuất, nhập, thiết bị và vị trí đấu nối bằng mặt bích của hệ thống ống dẫn khu vực bến xuất, cầu cảng nơi có khả năng rò rỉ khí đốt, phải trang bị bố trí các đầu báo nồng độ khí cháy theo quy định Khoảng cách bố trí giữa các đầu báo nồng độ khí cháy dọc theo cầu cảng xuất, nhập không được vượt quá 20 mét. Trong các nhà trạm nạp bình khí đốt, tại mỗi thiết bị họng xuất, nhập phải bố trí một đầu báo nồng độ khí cháy ở các lối đi với khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị họng xuất, nhập. Vị trí nơi bố trí, số lượng, việc lựa chọn chủng loại đầu báo nồng độ khí cháy cụ thể, phải xác định trong hồ sơ thiết kế với yêu cầu phải phát hiện sớm, kịp thời sự rò rỉ khí đốt. Yêu cầu chức năng phát tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và điều khiển liên động của hệ thống báo nồng độ khí cháy Tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ gồm có tín hiệu bằng ánh sáng đèn báo sáng hoặc chớp cháy và bằng âm thanh còi, chuông cần bố trí tại khu vực bố trí đầu báo nồng độ khí cháy và tại phòng điều hành, điều khiển trung tâm nơi có người trực thường xuyên 24/24 giờ. Tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động về giới hạn nồng độ khí cháy đối với loại đầu báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng yêu cầu quy định sau a Khi nồng độ khí đạt 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới Phát tín hiệu cảnh báo; b Khi nồng độ khí đạt 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới Phát tín hiệu báo động. Tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ bằng ánh sáng và âm thanh phải được thể hiện và phân biệt khác nhau rõ ràng về màu sắc, tần suất, công suất để nhận biết. Các tín hiệu cảnh báo và báo động nồng độ khí cháy phải khác biệt với tín hiệu báo cháy, tín hiệu chữa cháy và các tín hiệu báo động khác báo nồng độ khí độc.... Việc điều khiển liên động của hệ thống báo nồng độ khí cháy với các hệ thống an toàn công nghệ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo nguyên tắc quy định sau a Khi có tín hiệu báo động ở 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới, hệ thống báo nồng độ khí cháy kích hoạt điều khiển đóng, ngắt hệ thống an toàn công nghệ thuộc khu vực giám sát cho đến khi khắc phục xong nguyên nhân sự cố; b Việc phục hồi hoạt động trở lại hệ thống an toàn công nghệ sản xuất phải do người có thẩm quyền vận hành của cơ sở thực hiện. Việc điều khiển liên động hệ thống báo nồng độ khí cháy đối với thiết bị trong nhà, phòng sản xuất nằm trong khu vực có nguy cơ rò rỉ khí cháy, thực hiện theo quy định a Khi có tín hiệu cảnh báo ở nồng độ 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới Kích hoạt, truyền tín hiệu khởi động hệ thống quạt thông gió sự cố và đóng khóa van chặn trên đường ống hút không khí nếu có của hệ thống thông gió, điều hòa không khí; b Khi có tín hiệu báo động ở nồng độ 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới Kích hoạt, truyền tín hiệu dừng hoạt động đối với thiết bị công nghệ trong các phòng và nhà. Trong các hạng mục là nhà, phòng có người làm việc thường xuyên, các tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động nồng độ khí cháy bằng ánh sáng và âm thanh phải bố trí tại khu vực đầu báo và tại các cửa ra vào ở phía trong của phòng, nhà. Cho phép bố trí tín hiệu cảnh báo và tín hiệu báo động chung cho tất cả các phòng của nhà. Trong các phòng, nhà không có người làm việc thường xuyên, các tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động nồng độ khí cháy phải bố trí tại các cửa ra vào ở phía bên ngoài của nhà. Các đầu báo nồng độ khí cháy phải là loại an toàn phòng nổ phù hợp với quy định phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Các yêu cầu đặc tính kỹ thuật, điều kiện lắp đặt hệ thống báo nồng độ khí cháy phải đáp ứng điều kiện môi trường khí hậu làm việc của hệ thống độ ẩm, nhiệt độ theo quy định. Dung sai giới hạn nồng độ báo khí cháy của hệ thống cho phép không vượt quá ± 5%. Hệ thống báo động cháy và báo động chung Yêu cầu trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung Tại kho chứa khu vực bồn bể chứa, trạm phân phối và cảng xuất, nhập khí đốt khu vực cầu cảng phải xem xét trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung cho toàn cơ sở để chỉ dẫn lối thoát nạn an toàn cho người khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. Hệ thống báo động cháy và báo động chung, gồm có a Hệ thống đàm thoại hai chiều để đảm bảo việc thông tin giữa các nhân viên vận hành với trung tâm điều khiển vận hành của cơ sở; b Hệ thống loa thông báo cháy và báo động chung để hướng dẫn người thoát nạn an toàn, tránh hoảng loạn khi có sự cố cháy, nổ xảy ra; c Hệ thống camera giám sát bảo vệ cơ sở và khu vực có nguy hiểm cháy, nổ cao; d Hệ thống điện thoại thông tin liên lạc của trung tâm điều khiển vận hành với đội chữa cháy của cơ sở, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương và các cơ sở sản xuất khu vực xung quanh để hỗ trợ khi cần thiết; Các nhân viên đội vận hành sản xuất, đội phòng cháy, chữa cháy của cơ sở cần được trang bị bộ đàm liên lạc cầm tay. Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo động cháy và báo động chung Hệ thống báo động cháy và báo động chung bằng tín hiệu âm thanh loa thông báo cháy và ánh sáng đèn chỉ dẫn lối ra thoát nạn phải đảm bảo hoạt động trong suốt thời gian cho người thoát nạn an toàn ra khỏi khu vực có sự cố nguy hiểm và cháy, nổ xảy ra. Việc bố trí, trang bị phương tiện chỉ dẫn thoát nạn biển chỉ dẫn, đèn chỉ dẫn và hệ thống đèn chiếu sáng sự cố tại các kho chứa, cảng xuât, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Các biển chỉ dẫn thoát nạn phải được sơn phản quang để nhận biết từ xa. Các đèn chỉ dẫn thoát nạn "lối ra" phải luôn được bật sáng khi trời tối và ban đêm. Tín hiệu thông báo cháy bằng loa và hướng dẫn người thoát nạn phải đáp ứng yêu cầu sau a Tại mọi điểm khu vực của kho chứa, trạm phân phối khí đốt đều phải được thông báo cháy và báo động chung thể hiện bằng âm thanh và lời nói. Âm lượng tín hiệu loa thông báo cháy phải có cường độ lớn hơn tiếng ồn công nghiệp tại khu vực đó. b Việc xác định số lượng, lựa chọn công suất thiết bị báo động cháy và báo động chung còi, loa tại khu vực cảng xuất, nhập khí đốt phải đáp ứng mức độ cường độ âm thanh để cho mọi người làm việc thường xuyên và không thường xuyên nghe thấy tại bất kỳ mọi điểm trong khu vực cầu cảng. Các thiết bị loa thông báo cháy và hướng dẫn người thoát nạn, theo quy định, cần bố trí lắp đặt trên các cột, giá đỡ riêng hoặc trên các cột điện chiếu sáng bảo vệ của công trình và đáp ứng yêu cầu an toàn phòng nổ theo phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ của tiêu chuẩn, quy định hiện hành. Tại các hạng mục phụ trợ là nhà, phòng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí, việc trang bị tín hiệu báo động cháy, báo chữa cháy chuông, đèn, còi của hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động thực hiện theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành và phải đáp ứng yêu cầu quy định sau a Đối với các nhà có trang bị hệ thống báo cháy tự động chuông báo động cháy bên trong tòa nhà được kích hoạt khi có tín hiệu tác động của đầu báo cháy; b Đối với các nhà có trang bị hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler bằng nước, chuông báo động bằng động cơ nước của cụm Van kiểm tra - điều khiển Alarm Valve, cho phép bố trí ở phía ngoài nhà và kích hoạt báo động khi hệ thống hoạt động. Việc tính toán số lượng, lựa chọn công suất và bố trí thiết bị cụ thể của hệ thống báo động cháy và báo động chung được xác định trong hồ sơ thiết kế của công trình. 3. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ BẢO QUẢN HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy Yêu cầu chung Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức vận hành các hệ thống báo cháy và chữa cháy tại cơ sở. Mỗi hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở phải có quyết định bằng văn bản giao trách nhiệm cho người quản lý, nhân viên vận hành và người trực vận hành 24/24 giờ. Tất cả các hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở cần phải có quy trình thao tác vận hành và định kỳ xem xét cập nhật hàng năm khi có những bổ sung, thay đổi. Người được giao quản lý, nhân viên vận hành và trực vận hành có trách nhiệm nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật có liên quan, quy trình thao tác vận hành và thực hiện vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy trình, quy định đã được lãnh đạo cơ sở phê duyệt và thường xuyên cập nhật, ghi chép đầy đủ thông tin các sự cố kỹ thuật, hư hỏng của hệ thống báo cháy và chữa cháy vào nhật ký vận hành theo quy định. Khi có các sự cố kỹ thuật, hư hỏng hoặc hệ thống kích hoạt tác động, người vận hành phải có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ sở và cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương biết để có những biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời. Việc phục hồi hoạt động hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy sau khi có sự cố hư hỏng hoặc kích hoạt tác động không được vượt quá 72 giờ. Ở lối vào nhà trạm bơm chữa cháy, trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết và cho người có trách nhiệm tiếp cận thao tác xử lý kịp thời. Trong nhà trạm bơm chữa cháy, phòng đặt trạm khí chữa cháy, trung tâm báo cháy cần bố trí trang bị a Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy và bảng quy trình hướng dẫn thao tác vận hành, sử dụng. b Điện thoại cố định liên lạc với phòng trực vận hành hệ thống báo cháy, chữa cháy và đèn chiếu sáng sự cố khẩn cấp. Để đảm bảo vận hành an toàn, các thiết bị đo kiểm tra áp suất đồng hồ áp suất của hệ thống chữa cháy bằng nước, bằng bọt, bằng khí phải được đánh dấu và ghi rõ trong các quy trình hướng dẫn vận hành sử dụng các giá trị áp suất làm việc bình thường và áp suất làm việc tối đa cho phép. Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt phải được duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng yêu cầu chức năng, thông số kỹ thuật lưu lượng và áp suất theo hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu công trình. Tín hiệu áp suất kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động phải được tiến hành kiểm tra hàng ngày. Giá trị áp suất duy trì trong mạng đường ống kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt không được giảm quá 0,02 Mpa 0,2 kg/cm2/ngày đêm. Tại các cụm Van kiểm tra - điều khiển cần có sơ đồ chức năng điều khiển hoạt động, biển chỉ dẫn áp suất làm việc, kiểu loại, số lượng đầu phun cho mỗi khu vực của hệ thống, trạng thái đóng, mở của các van ở chế độ thường mở, thường đóng ở chế độ thường trực hoạt động. Các tủ đựng phương tiện dụng cụ chữa cháy lăng, vòi của họng nước, trụ nước chữa cháy phải đảm bảo lưu thông gió tự nhiên và đánh số thứ tự, ký hiệu rõ ràng để dễ nhận biết khi thao tác sử dụng. Sau khi sử dụng phun nước, các vòi, lăng chữa cháy phải được tiến hành kiểm tra tính nguyên vẹn, rửa sạch, phơi khô và để đúng vị trí quy định. Các vòi chữa cháy tối thiểu 3 năm 1 lần, phải được tiến hành kiểm tra thử về độ bền ở áp lực quy định. Nguồn nước, bể dự trữ nước chữa cháy chỉ cho phép sử dụng vào mục đích chữa cháy và không được sử dụng vào các mục đích khác. Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí Điều kiện và nhiệt độ môi trường để đảm bảo vận hành an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí phải đáp ứng quy định sau a Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Carbon dioxide C02 Cần tuân thủ quy định trong tài liệu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Trong mọi trường hợp, nhiệt độ không khí trong phòng hệ thống chữa cháy bằng khí C02 không được vượt quá 450C. Để kiểm tra giám sát nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống, phải trang bị phương tiện nhiệt kế để có thể kiểm tra, theo dõi nhiệt độ ở cả bên trong và bên ngoài phòng. b Đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Halon Phải đảm bảo duy trì nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống không được vượt quá 400C. Để kiểm tra giám sát sự rò rỉ bay hơi của khí Halon ở pha khí hóa lỏng, phải trang bị phương tiện để kiểm tra trọng lượng hoặc kiểm tra mức khí ở pha khí hóa lỏng. Nếu có phát hiện sự rỏ rỉ bay hơi thì cần phải có biện pháp khắc phục ngay nguyên nhân sự cố. Khi trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng khí kiểu trung tâm cho các phòng, nhà có người thường trực, làm việc thường xuyên 24/24 giờ, cho phép chuyển đổi chức năng hoạt động của hệ thống từ chế độ tự động sang chế độ điều khiển bằng tay. Trong thời gian không có người thường trực, phải khôi phục lại chế độ hoạt động tự động. Trong thời gian vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu có xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc sự cố hư hỏng, phải có biện pháp khôi phục ngay để đưa hệ thống vào hoạt động trở lại nạp bổ sung khí chữa cháy, khí trong bình kích hoạt hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, bình khí kích hoạt, vv.. và ghi chép vào sổ nhật ký vận hành hệ thống. Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột Việc vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột cần tuân thủ quy trình, quy định, tài liệu hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo sản xuất thiết bị. Các bình bột chữa cháy phải được đặt theo chiều đứng và có khung giá đỡ, bắt đai kẹp chắc chắn. Lối tiếp cận vào kiểm tra các bình bột chữa cháy, áp suất bình khí kích hoạt, cụm van kích hoạt van bình, cụm van phân phối phải đảm bảo thuận tiện. Các bình bột chữa cháy phải được sơn màu, đánh số thứ tự, biển chỉ dẫn ngày nạp bột, chủng loại bột chữa cháy được nạp và thời hạn cần nạp lại bột chữa cháy theo quy định. Dưới đế mỗi bình bột chữa cháy phải có tấm đệm lót cách ly với sàn nhà. Khi bố trí hệ thống chữa cháy bằng bột trong cùng trạm bơm chữa cháy hoặc trong phòng riêng bên trong tòa nhà, thì ở phía ngoài nhà phải có biển chỉ dẫn về vị trí bố trí hệ thống chữa cháy. Tại nơi đặt hệ thống chữa cháy, cần có sơ đồ hướng dẫn thao tác, vận hành hoạt động khi có cháy xảy ra. Yêu cầu sử dụng, vận hành phương tiện chữa cháy di động Việc sử dụng các phương tiện chữa cháy di động tại kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải đảm bảo đúng mục đích yêu cầu sau a Để chữa cháy; b Để thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ; c Để thực hiện công tác ứng trực, thường trực khi cơ sở tiến hành thực hiện các công việc có nguy cơ xảy ra cháy, nổ. Việc vận hành, sử dụng xe ô tô chữa cháy tại cơ sở phải tuân thủ các quy định về luật giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông cơ giới, các văn bản quy định hướng dẫn hiện hành của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền. Các phương tiện chữa cháy di động phải được bảo quản trong nhà chuyên dụng gara hoặc nhà xe ô tô theo quy định và đảm bảo thường trực sẵn sàng chiến đấu 24/24 giờ. Trong nhà để xe ô tô chữa cháy phải bảo đảm việc cung cấp điện, trang bị thông tin liên lạc và các phương tiện hỗ trợ cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu hoạt động và an toàn cho lực lượng chữa cháy cơ sở. Các phương tiện chữa cháy di động Xe, máy bơm chữa cháy phải được trang bị đầy đủ cơ số vòi, lăng, phương tiện, dụng cụ chữa cháy và nạp đủ nhiên liệu, chất chữa cháy theo quy định. Yêu cầu sử dụng bình chữa cháy Trước khi đưa bình chữa cháy vào sử dụng, phải tiến hành kiểm tra tổng thể ban đầu đối với bình chữa cháy. Nội dung kiểm tra tổng thể ban đầu, gồm có a Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy; b Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ các thành phần thiết bị của bình chữa cháy; c Kiểm tra tình trạng vị trí bố trí bình chữa cháy chỉ dẫn nơi bố trí, khả năng tiếp cận sử dụng; d Kiểm tra sự rõ ràng để đọc hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy. Nội dung kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy, gồm có a Tình trạng lớp sơn bảo vệ bình chữa cháy; b Nội dung chính xác, đọc hiểu hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy; c Tình trạng của thiết bị an toàn; d Tình trạng hoạt động của đồng hồ đo áp suất, hoặc hiển thị áp suất đối với bình chữa cháy có trang bị và tình trạng chỉ dấu niêm phong đối với khóa van bình chữa cháy hoặc chai khí đẩy; đ Trọng lượng bình chữa cháy và trọng chất chữa cháy trong bình chữa cháy xác định bằng lần kiểm tra lần trước; e Tình trạng vòi, loa phun của bình chữa cháy không có những hư hỏng do tác động cơ học, dấu vết gỉ sét, các dị vật gây tắc nghẽn khi phun chất chữa cháy; g Tình trạng móc treo trên tường hoặc trong tủ đựng bình chữa cháy đối với bình chữa cháy xách tay. Tình trạng bộ phận di chuyển, việc neo kẹp bình với xe đẩy bằng tay đối với bình chữa cháy di động có bánh xe; Không cho phép bố trí và sử dụng các bình chữa cháy trong các trường hợp sau a Để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hay để gần các nguồn nhiệt khác có khả năng gây tác động nguy hiểm cho bình chữa cháy; b Để nơi có nguy cơ xảy ra va đập gây nguy hiểm cho bình chữa cháy; c Sử dụng các bình chữa cháy không còn nguyên vẹn kẹp chì niêm phong; d Sử dụng các bình chữa cháy bình mới hoặc bình sau khi nạp lại không được kiểm định chất lượng về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng các bình chữa cháy để chữa các đám cháy trong các trường hợp sau a Sử dụng các bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide CO2 để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 10 kV; b Sử dụng các bình khí chữa cháy bằng khí Carbon dioxide CO2 có hàm lượng nước trong khí C02 lớn hơn 0,006% theo trọng lượng và có chiều dài vòi phun dưới 3 mét để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn vôn; c Sử dụng các bình chữa cháy bằng bột để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn vôn; d Sử dụng các bình chữa cháy bằng bọt bọt hòa không khí để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp, các chất cháy nóng đỏ, nóng chảy và các chất mà khi tác dụng với nước sẽ xảy ra phản ứng hóa học có kèm theo sự tỏa nhiều nhiệt hoặc sôi bắn chất cháy. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định Yêu cầu chung Nội dung kiểm tra hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định và tự động bao gồm việc kiểm tra các tài liệu kỹ thuật thiết bị, tiến hành kiểm tra xem xét bên ngoài, kiểm tra khả năng làm việc và đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống. Việc kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống báo cháy và chữa cháy do người có trách nhiệm của cơ sở thực hiện và cần phải tuân thủ quy trình vận hành, thao tác sử dụng do cấp có thẩm quyền của cơ sở phê duyệt. Khi cơ sở tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống báo cháy, chữa cháy cần phải thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương biết. Trước khi thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy, phải tiến hành kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật ban đầu đối với hệ thống. Việc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy và chữa cháy cần phải thành lập hội đồng kiểm tra đánh giá và có đại diện cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương tham gia. Việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực chuyên môn thực hiện. Trình tự tiến hành công tác bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống cần phù hợp và tuân thủ các quy định hiện hành. Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động Khi tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy, cần tiến hành kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài thiết bị, bao gồm a Kiểm tra các đầu báo cháy tự động và độ nhạy tác động của đầu báo, các bộ phận như lưới, kính bảo vệ chống bụi cho đầu báo nếu có, việc kẹp chì niêm phong đối với các bộ phận có liên quan của hệ thống nếu có; b Kiểm tra việc định vị hướng, vị trí lắp đặt của các đầu báo cháy lửa phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và thi công lắp đặt. Khi tiến hành kiểm tra thử nghiệm khả năng làm việc hệ thống báo cháy, phải xác định a Tín hiệu, địa chỉ kích hoạt đầu báo cháy phải phù hợp tương ứng với tín hiệu hiển thị địa chỉ của tủ trung tâm báo cháy; b Khả năng làm việc của toàn bộ đường cáp, dây tín hiệu của hệ thống phải không có sự cố chập, đứt dây hoặc cách ly, tháo đầu báo cháy; c Khả năng làm việc của tủ trung tâm báo cháy, tín hiệu chuông, đèn, còi báo cháy và tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi tương ứng. Đối tượng thiết bị của hệ thống báo cháy tự động phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng, gồm có Tủ trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, thiết bị ngoại vi chuông, đèn, còi, hệ thống cáp, dây dẫn tín hiệu báo cháy, thiết bị chuyển tiếp trung gian Tranmisstor và thiết bị đầu cuối. Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động thực hiện theo quy định tại Bảng 9 dưới đây Bảng 9 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ Bảng 9 tiếp theo và kết thúc STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng học, sự han gỉ và độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ đối với các bộ phận chính hệ thống Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, đèn, còi, loa báo cháy, hệ thống cáp và dây tín hiệu báo cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra tình trạng làm việc của các công tắc đóng ngắt, chuyển mạch, các tín hiệu hiển thị trạng thái làm việc, cảnh báo sự cố, hư hỏng… và tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong thiết bị tủ trung tâm báo cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng. Kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn chính sang nguồn dự phòng. - Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra khả năng làm việc các bộ phận chính của hệ thống Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, loa đèn còi báo cháy vv…, kiểm tra các thông số kỹ thuật kênh báo cháy. - Hàng tháng Hàng quý 5 Kiểm tra khả năng làm việc toàn bộ hệ thống báo cháy. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ và làm việc của hệ thống. Hàng năm 7 Kiểm tra đo điện trở cách điện mạch điện. 3 năm một lần Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt Khi kiểm tra xem xét sơ bộ bên ngoài đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần kiểm tra sự phù hợp của hệ thống so với hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt, bao gồm a Đặc điểm, tính chất nguy hiểm cháy, nổ và tải trọng chất cháy của đối tượng bảo vệ; b Kiểu, loại đầu phun Sprinkler, Drencher và việc bố trí, lắp đặt; c Việc đảm bảo vệ sinh sạch sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu phun; d Kiểm tra các chứng chỉ của nhà sản xuất và việc thực hiện kiểm định chất lượng bọt chữa cháy đối với hệ thống chữa cháy bằng bọt; đ Các tín hiệu báo bằng ánh sáng, âm thanh bố trí tại phòng trực vận hành; e Tín hiệu thông tin liên lạc điện thoại tại phòng trực vận hành với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương. Việc kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bằng bọt, bao gồm kiểm tra a Tình trạng các đầu phun chữa cháy ở nơi có sự nguy hiểm tác động hư hỏng cơ học, các đầu phun phải có biện pháp bảo vệ thích hợp nhưng không gây ảnh hưởng đến diện tích bảo vệ của đầu phun và sự tác động của luồng nhiệt do cháy gây ra; b Kiểu loại, kích thước của các đầu phun trong phạm vi mỗi đường ống nhánh cho mỗi khu vực, cần phải được lắp đặt cùng một chủng loại, cùng một kích cỡ đầu phun. Nghiêm cấm việc lắp đặt thay thế các đầu phun Sprinkler, Drencher bằng các đầu phun đã hỏng, không đảm bảo chất lượng hoặc có thông số nhiệt độ tác động không phù hợp với hồ sơ thiết kế và lắp đặt thêm các khóa van trên các đường ống cấp nước chữa cháy; Khi tiến hành kiểm tra khả năng làm việc, vận hành hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần tiến hành kiểm tra thử nghiệm hoạt động có thể không cần phun chất chữa cháy để xác định các tín hiệu và xung lệnh kích hoạt tác động của hệ thống. Việc kiểm tra áp lực đẩy của các máy bơm nước chữa cháy bằng phương pháp khởi động chạy thử, cần thực hiện tối thiểu mỗi tháng 2 lần. Đối với hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, tối thiểu một năm một lần, cần phải tiến hành kiểm tra thử nghiệm vận hành hoạt động của hệ thống thông qua tác động tại cụm Van kiểm tra - điều khiển. Việc tiến hành kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật, khả năng làm việc của hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt cần phải tuân thủ tiêu chuẩn "hệ thống chữa cháy tự động bằng nước. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và tiêu chuẩn "Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và các quy định hiện hành có liên quan. Khi cần thiết phải tiến hành sửa chữa mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định như cách ly đoạn ống, họng, trụ nước chữa cháy, phải có phương án, biện pháp tăng cường bổ sung thay thế theo quy định. Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt cần phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có Các máy bơm, các đường ống nhánh cùng đầu phun Sprinkler/Drencher, hệ thống kích hoạt khởi động, cụm van Kiểm tra - điều khiển, thiết bị điều chỉnh, đóng ngắt, van đóng mở, van một chiều; các bồn chứa bồn khí nén thủy lực, bồn chứa bọt, dung dịch bọt, mồi nước máy bơm, thiết bị định lượng và hòa trộn bọt, thiết bị điện tự động kiểm tra và điều khiển và phương tiện thiết bị hệ thống báo cháy. Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt thực hiện theo quy định tại Bảng 10 dưới đây. Bảng 10 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong đối với các thiết bị hệ thống, gồm a Các thành phần kỹ thuật công nghệ Đường ống, đầu phun, thiết bị định lượng và trộn bọt, van đóng ngắt, van một chiều, đồng hồ đo áp suất, bồn khí nén và các bơm chữa cháy… b Các thành phần kỹ thuật điện Tủ điện điều khiển, động cơ máy bơm; c Các thành phần tín hiệu báo cháy Tủ trung tâm báo cháy, tủ điều khiển chữa cháy, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu báo cháy, các đầu báo cháy và thiết bị đèn, còi báo cháy. Hàng ngày Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra áp lực, mức nước và trạng thái làm việc của các van đóng ngắt vv… Hàng ngày Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng, kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn dự phòng. Hàng tuần. Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra chất lượng độ nở, độ bền của bọt chữa cháy hoặc dung dịch bọt chữa cháy. - - Hàng quý 5 Kiểm tra việc khuấy trộn đều đối với dung dịch bọt chữa cháy khi pha sẵn theo quy định. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc các thiết bị hệ thống, bao gồm Các thành phần kỹ thuật công nghệ, thành phần kỹ thuật điện và thành phần tín hiệu báo, chữa cháy. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và điều khiển tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 8 Kiểm tra việc xúc rửa đường ống, sự cần thiết thay nước bể dự trữ nước chữa cháy và máy bơm chữa cháy. Hàng năm 9 Kiểm tra đo điện trở cách điện mạch điện của hệ thống 3 năm 1 lần 10 Kiểm tra thử độ bền, thử kín đối với đường ống. 3, 5 năm 1 lần 11 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng khí Các nội dung tiến hành kiểm tra vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có a Kiểm tra xem xét bề ngoài các thành phần của hệ thống đối với các biểu hiện hư hỏng về cơ học, ăn mòn, độ bền chắc đai kẹp, các chỉ dấu niêm phong kẹp chì; b Kiểm tra trạng thái làm việc của các cụm van đóng, mở của mạng đường ống kích hoạt và khởi động mở bình khí; c Kiểm tra nguồn cấp điện chính và dự phòng và việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn điện dự phòng; d Kiểm tra khối lượng khí chữa cháy bằng phương pháp cân hoặc chỉ số đo áp suất bao gồm lượng khí chữa cháy chính và dự phòng. Đối với các bình khí CO2, trọng lượng khí trong bình phải duy trì và không được nhỏ hơn 90% trọng lượng định mức; đ Kiểm tra khả năng làm việc các thành phần chính của hệ thống bao gồm phần công nghệ và phần điện; e Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và chế độ bằng tay nút khởi động từ xa; g Đo điện trở tiếp đất bảo vệ và làm việc; h Đo điện trở cách điện của mạng cấp điện; i Kiểm tra việc xác nhận và thời hạn tiến hành kiểm định thiết bị an toàn chịu áp lực theo quy định hiện hành của nhà nước. Việc kiểm tra thử nghiệm hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động bằng khí được tiến hành bằng phương pháp thử nghiệm ở chế độ không xả khí chữa cháy và thực hiện theo quy định tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. Việc kiểm tra trọng lượng hoặc áp suất các bình khí chữa cháy, các bình khí kích hoạt phải thực hiện theo đúng quy định chu kỳ thời hạn bảo dưỡng kỹ thuật và phải được ghi chép vào sổ sách nhật ký của hệ thống. Trong thời gian vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc có sự cố trục trặc, hư hỏng, cần phải tiến hành khôi phục ngay sự hoạt động của hệ thống sửa chữa, nạp bổ sung khí chữa cháy, khí kích hoạt hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, khí kích hoạt, thiết bị phân phối vv.. theo thời hạn quy định và ghi chép vào sổ nhật ký của hệ thống. Việc nạp bổ sung khí chữa cháy và khí kích hoạt của hệ thống phải được tiến hành theo quy định như nạp khí lần đầu. Đối tượng các thiết bị của hệ thống chữa cháy bằng khí phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có Các đường ống phân phối và đầu phun, hệ thống kích hoạt khởi động, các bình khí chữa cháy làm việc và dự phòng, các van đóng mở, thiết bị phân phối cho các đối tượng và khu vực bảo vệ, thiết bị báo chữa cháy, thiết bị điện tự động kiểm tra và điều khiển và thiết bị, phương tiện hệ thống báo cháy. Nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí thực hiện theo quy định tại Bảng 11 dưới đây Bảng 11 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí STT Nội dung công việc Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng 1 Kiểm tra xem xét bên ngoài đối với các biểu hiện hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong… đối với các thiết bị của hệ thống a Các bộ phận thành phần kỹ thuật công nghệ đường ống, đầu phun, các khóa van đóng ngắt, các bình khí chữa cháy và khí nén kích hoạt, đồng hồ đo áp suất và thiết bị phân phối đến các đối tượng, khu vực bảo vệ. b Các bộ phận thành phần tín hiệu báo cháy Tủ trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, kênh tín hiệu báo cháy, chữa cháy… Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 2 Kiểm tra tình trạng làm việc các van khóa, mở; áp lực đường ống và cụm van kích hoạt mở bình khí chữa cháy. Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 3 Kiểm tra nguồn cấp điện chính và nguồn dự phòng, kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn cấp điện chính sang nguồn dự phòng Hàng tuần Hàng tháng Hàng quý 4 Kiểm tra khối lượng khí chữa cháy - Hàng tháng Hàng quý 5 Kiểm tra khả năng làm việc các bộ phận thành phần của hệ thống Phần công nghệ, phần điện và phần tín hiệu. - Hàng tháng Hàng quý 6 Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động đối với hệ thống tự động, chế độ điều khiển từ xa và tại chỗ bằng tay. - Hàng tháng Hàng quý 7 Kiểm tra đo điện trở tiếp đất bảo vệ. Hàng tuần - - 8 Kiểm tra đo điện trở cách điện của mạch điện. 3 năm một lần 9 Kiểm tra độ bền và độ kín đối với đường ống. 3,5 năm một lần 10 Kiểm tra việc xác nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước. Theo quy định thiết bị chịu áp lực Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng bột Để duy trì hệ thống luôn ở trạng thái hoạt động tốt theo đúng yêu cầu thiết kế đề ra, các nội dung kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng bột cần thực hiện theo quy định sau a Hàng ngày tiến hành kiểm tra Tình trạng đai kẹp bình; chỉ số áp suất khí nén kích hoạt hệ thống; những dấu vết có thể gây hư hỏng đối với bình bột, đường ống và đầu phun. b Mỗi quý một lần tiến hành kiểm tra trọng lượng bình khí nén kích hoạt hệ thống bằng phương pháp cân trọng lượng. Tình trạng hoạt động của dây, cáp, tín hiệu và cụm van đóng mở van bình, cụm van phân phối bằng phương pháp kiểm tra tín hiệu, cách ly với hoạt động có tải. c Sáu tháng một lần tiến hành kiểm tra vệ sinh đường ống, đầu phun bằng phương pháp thổi không khí nén. Đối tượng các thiết bị hệ thống chữa cháy bằng bột phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm có Các đường ống phân phối cùng đầu phun, các bình khí nén để phun bột chữa cháy, các bồn bình chứa bột, thiết bị điện tự động kiểm tra và điều khiển, thiết bị phương tiện hệ thống báo cháy. Kết quả kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống, cần được ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy di động Các phương tiện chữa cháy di động xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động phải luôn được bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng theo đúng quy định và bảo đảm tình trạng hoạt động, thường trực sẵn sàng chữa cháy tốt. Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật đối với xe chữa cháy, gồm có a Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày khi thay ca trực Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở; b Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật sau khi xe đi thực tập phương án chữa cháy hoặc đi chữa cháy về Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở; c Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật sau khi sử dụng xe chữa cháy chạy được một nghìn kilômét đầu tiên theo đồng hồ km tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; d Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần đầu khi xe chạy được 2000 km Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; đ Kiểm tra, bảo bảo dưỡng kỹ thuật lần hai khi xe chạy được km Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật xe chữa cháy tính theo chỉ số kilômét được xác định và quy đổi bằng tổng chỉ số công tơ mét cộng với thời gian hoạt động của động cơ xe 1 giờ làm việc của động cơ xe tương đương với xe chạy được 50 km quy đổi. Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ đối với máy bơm chữa cháy di động thực hiện theo quy định a Mỗi tuần một lần, kiểm tra chế độ khởi động vận hành không tải với thời gian tối thiểu từ 5 đến 10 phút; b Mỗi tháng một lần, kiểm tra chế độ khởi động vận hành có tải áp suất, lưu lượng theo tài liệu kỹ thuật của máy bơm. Nội dung kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện chữa cháy di động chi tiết cụ thể, cần tuân thủ quy định của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan. Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động cần phải ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện của cơ sở theo quy định. Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy ban đầu Trong quá trình sử dụng, các bình chữa cháy phải được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo quy định. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra định kỳ, kiểm tra xem xét, sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy. Việc bảo dưỡng kỹ thuật bình chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực thực hiện. Trong thời gian tiến hành sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy, phải có phương án bố trí thay thế bằng các bình chữa cháy dự trữ có thông số kỹ thuật tương đương và cùng chủng loại. Nội dung kiểm tra định kỳ hàng quý đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét vị trí bố trí, lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy và kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại Nội dung kiểm tra định kỳ hàng năm đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại kiểm tra xem xét vị trí bố trí và lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy. Trong quá trình tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm, phải thực hiện kiểm tra sự rò rỉ khí chữa cháy đối với bình chữa cháy bằng khí và khí đẩy chất chữa cháy đối với bình chữa cháy sử dụng khí đẩy theo quy định. Trong quá trình kiểm tra, nếu có phát hiện các thông số kỹ thuật của bình chữa cháy không đáp ứng yêu cầu quy định, thì phải có biện pháp khắc phục nguyên nhân hoặc nạp lại bình chữa cháy. Trong quá trình sử dụng và bảo quản, sự rò rỉ khí chữa cháy hoặc khí đẩy nén trực tiếp trong bình chữa cháy và khí đẩy trong chai khí nén áp suất cao cách ly, sau một năm không được vượt quá giá trị quy định sau a Đối với bình chữa cháy bằng khí Carbon dioxide C02 và khí Halogen 5% trọng lượng khí chữa cháy quy định; b Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp và chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, được trang bị đồng hồ đo áp suất với độ chính xác cần thiết hoặc có đầu nối với đồng hồ đo kiểm tra áp suất 10 % giá trị áp suất làm việc quy định. Đối với bình chữa cháy có khí đẩy nén trực tiếp được trang bị đồng hồ chỉ hiển thị giới hạn trạng thái đo áp suất, thì kim đồng hồ đo áp suất phải nằm trong giới hạn của vạch xanh. c Đối với chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, không có đồng hồ đo áp suất 5% trọng lượng khí đẩy quy định. Trong trường hợp kiểm tra, nếu phát hiện sự rò rỉ khí chữa cháy đối với bình chữa cháy bằng khí và khí đẩy của bình chữa cháy vượt quá giá trị quy định, thì các bình chữa cháy không được phép đưa vào sử dụng và phải tiến hành sửa chữa và nạp lại. Tối thiểu một lần trong 5 năm, các bình chữa cháy và chai khí đẩy chất chữa cháy phải được nạp lại, vỏ bình chữa cháy phải được làm sạch hoàn toàn chất chữa cháy bên trong, kiểm tra xem xét bên trong, bên ngoài, cũng như tiến hành kiểm tra thử độ bền, độ kín đối với vỏ bình chữa cháy, khóa van, vòi phun và bộ phận chịu áp lực. Áp suất thử độ bền đối với vỏ bình chữa cháy loại có áp suất thấp thực hiện theo quy định cụ thể sau a Đối với bình chữa cháy loại có khí đẩy nén trực tiếp Phải đáp ứng 1,8 lần áp suất làm việc tối đa, nhưng không cần lớn hơn 2,0 Mpa; b Đối với bình chữa cháy loại có chai khí đẩy nén cách ly Phải đáp ứng 1,3 lần áp suất làm việc tối đa, nhưng không cần lớn hơn 1,5 Mpa. Đối với bình chữa cháy bằng khí C02, áp suất thử độ bền đối với vỏ bình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với thiết bị, bình chịu áp lực và thực hiện tối thiểu một lần trong 5 năm. Tất cả các bình chữa cháy phải được nạp lại ngay sau khi đã sử dụng. Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, chủng loại chất chữa cháy và không được ít hơn thời hạn quy định tại Bảng 12 dưới đây Bảng 12 - Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại bình chữa cháy STT Loại chất chữa cháy Thời hạn không ít hơn Kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy Nạp lại bình chữa cháy 1 Nước và nước có phụ gia 1 lần trong năm 1 lần trong năm* 2 Bọt chữa cháy 1 lần trong năm 1 lần trong năm* 3 Bột chữa cháy 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm 4 Carbon dioxide C02 Bằng phương pháp cân 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm 5 Khí halon Bằng phương pháp cân 1 lần trong năm 1 lần trong 5 năm GHI CHÚ * Đối với các bình chữa cháy bằng nước, nước có phụ gia và bằng bọt được nạp hợp chất nhiều thành phần ổn định trên cơ sở gốc hydrôcacbon hoặc chất tạo bọt gốc flo, cũng như các loại bình chữa cháy mà mặt trong của bình được sơn lớp bảo vệ êpôxit hoặc pôlyme hay vỏ bình được chế tạo bằng thép không gỉ, cho phép việc kiểm tra thông số kỹ thuật và nạp lại chất chữa cháy thực hiện theo quy định của nhà sản xuất. Khi nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy loại áp suất cao và áp suất thấp, phải tiến hành kiểm tra thử độ bền thử thủy lực hoặc khí đối với vỏ bình chữa cháy. Sau khi kiểm tra thử độ bền, các bình chữa cháy phải được làm khô bên trong, sơn và nạp lại chất chữa cháy theo quy định. Bảo quản chất chữa cháy Bảo quản bọt chữa cháy Căn cứ vào chủng loại bọt chữa cháy, việc bảo quản chất tạo bọt chữa cháy đậm đặc phải tuân thủ các quy định sau a Chất tạo bọt chữa cháy phải luôn được bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng có nắp đậy kín, kèm theo việc lưu trữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật như như tên gọi, chủng loại, thời hạn bảo hành, điều kiện bảo quản và theo quy định của nhà sản xuất; b Khi bảo quản, các thùng chứa chất tạo bọt và tài liệu kỹ thuật kèm theo phải được bảo vệ chống hư hỏng do tác động cơ học, tác động môi trường mưa, nắng và ăn mòn. Trước khi nạp chất tạo bọt vào bồn chứa bọt của hệ thống chữa cháy cố định, phương tiện chữa cháy di động, phải tiến hành làm sạch, làm khô bên trong bồn chứa bọt theo quy định. Trong quá trình bảo quản, việc kiểm tra kiểm định chất lượng bọt chữa cháy thực hiện theo quy định hiện hành với thời hạn quy định sau a Đối với chất tạo bọt dự trữ bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng khi chưa sử dụng Tối thiểu 3 năm một lần; b Đối với chất tạo bọt đã nạp vào bồn chứa của hệ thống, phương tiện chữa cháy Tối thiểu 6 tháng một lần. Bảo quản bột chữa cháy Bột chữa cháy bảo quản trong các bao bì của nhà sản xuất, phải được bảo quản theo đúng quy định tài liệu kỹ thuật hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất. Việc bảo quản các mô-dun bột chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện ngăn ngừa hư hỏng do tác động cơ học, nguồn nhiệt, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và điều kiện môi trường do mưa, ẩm, xâm thực ăn mòn. Trong thời gian bảo quản dự trữ bột chữa cháy, định kỳ hàng năm phải thực hiện lấy mẫu kiểm định chất lượng về tính lưu động của bột và khả năng dập tắt đám cháy thử nghiệm loại A và B theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình kho chứa, cảng, xuất nhập và trạm phân phối khí đốt chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra trong các hoạt động thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến được gửi về Bộ Công an Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để được hướng dẫn và xử lý./. Phụ lục A tham khảo Một số thông số kỹ thuật liên quan đến bức xạ nhiệt khi cháy khí đốt Bảng - Tương quan năng suất bức xạ nhiệt, kW/m2, với khoảng cách và lưu lượng của đám cháy LPG khi phun thành dòng STT Lưu lượng khí đốt hóa lỏng, Kg/giây Khoảng cách đến ngọn lửa, м 5 10 15 20 25 30 40 50 60 70 80 1 1 8,4 4,2 - - - - - - - - - 2 2 12,6 6,3 5,6 2,8 - - - - - - - 3 3 14,0 7,8 7,0 4,2 - - - - - - - 4 5 - 9,2 8,4 7,0 4,2 - - - - - - 5 7 - 11,1 10,5 8,4 7,8 4,5 1,7 - - - - 6 10 - - 12,6 10,1 9,2 7,0 5,5 2,4 - - - 7 15 - - - 13,1 11,9 9,8 7,0 5,9 4,2 - - 8 20 - - - - - 11,9 8,8 7,3 6,3 5,7 4,2 Bảng - Tương quan năng suất bức xạ nhiệt, kW/m2, với khoảng cách và diện tích đám cháy LPG khi chảy tràn STT Diện tích đám cháy, м2 Khoảng cách đến ngọn lửa, м 2 5 10 15 20 1 1 3,8 - - - - 2 2 7,0 4,2 - - - 3 3 11,1 7,0 4,2 - - 4 5 14,0 8,1 4,9 2,1 - 5 7 16,5 9,2 5,5 2,3 - 6 10 18,0 10,5 6,3 3,1 - 7 15 20,5 12,6 8,1 3,9 - 8 20 30,0 24,0 11,1 5,6 2,4 9 100 75,0 40,0 11,0 6,0 2,8 10 150 82,0 45,0 14,0 8,0 4,2 Phụ lục B quy định Yêu cầu bảo vệ an toàn cho người khi chữa cháy khí đốt Bảng - Yêu cầu bảo vệ và thời gian cho phép con người có mặt trong khu vực bức xạ nhiệt STT Năng suất bức xạ dòng nhiệt, кW/м2 Thời gian cho phép, phút Yêu cầu bảo vệ con người Mức độ tác động nhiệt lên da người khi không có bảo vệ 1 3,0 Không giới hạn Không được bảo vệ. Không có cảm giác đau. 2 4,2 Không giới hạn Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Có cảm giác đau không di chuyển được sau 20 giây. 3 7,0 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Có cảm giác đau không di chuyển được tức thì. 4 8,5 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy được nhúng nước và mũ chữa cháy có kính bảo vệ. Bỏng sau 20 giây. 5 10,5 5 Trong trang phục như trên, nhưng có lăng phun nước làm mát hoặc có màn ngăn nước bảo vệ. Bỏng tức thì. 6 14,0 5 Trong trang phục quần áo chữa cháy chống nóng bảo vệ nhiệt độ cao được bảo vệ bằng lăng phun nước làm mát hoặc có màn ngăn nước. Bỏng tức thì. 7 85,0 1 Trong trang phục như trên và có các phương tiện bảo vệ cá nhân. Ngất sửu ngay. Bảng - Thời gian cho phép liên tục người chữa cháy khi sử dụng đồng bộ quần áo chữa cháy chống nóng bảo vệ nhiệt độ cao STT Năng suất bức xạ dòng nhiệt, kw/м2 Thời gian chữa cháy liên tục, phút 1 7 16 2 10,5 12 3 14 8 4 18 6 Phụ lục C quy định Yêu cầu cường độ phun chữa cháy khí đốt khi sử dụng phương tiện chữa cháy di động Bảng - Cường độ phun chất chữa cháy để làm mát thiết bị công nghệ khi sử dụng phương tiện chữa cháy di động STT Lăng phun và chất chữa cháy Cường độ phun nước và bọt, l/ 1 Sử dụng lăng cầm tay và lăng giá cố định phun tia nước đặc. 0,5 2 Sử dụng lăng cầm tay phun mưa. 0,3 3 Sử dụng lăng phun mưa kiểu tuốc bin và bọt hòa không khí dung dịch. 0,2 Bảng - Cường độ phun chất chữa cháy khi chữa cháy khí đốt rò chảy từ thiết bị và chảy tràn ra xung quanh STT Đặc điểm đám cháy Cường độ phun chất chữa cháy Bọt hòa không khí bội số nở trung bình tính theo dung dịch Nước phun mưa Bột chữa cháy Khí Halon 1 Khí đốt hóa lỏng, dưới lớp đá dăm. 1,0 lít/ 5,0 lít/ - - 2 Khí đốt hóa lỏng trên bề mặt thoáng. 1,0 lít/ - 1,0 kg/ - 3 Khí đốt hóa lỏng ở dạng tia phun. - 3,5 lít/kg 4,0 kg/kg 4,5 kg/kg 4 Khí đốt hóa lỏng ở dạng phun mưa. - 3,5 lít/kg. 4,0 kg/kg 4,5 kg/kg Bảng - Khả năng sử dụng xe chữa cháy bằng bột để dập tắt đám cháy khí đốt hóa lỏng với giới hạn lưu lượng và diện tích chảy tràn STT Xe chữa cháy bằng bột Phương tiện phun bột Giới hạn lưu lượng chất lỏng và khí, kg/giây Giới hạn diện tích chảy tràn, м2 1 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu lượng phun 20 kg/giây 5 20 - Hai lăng phun cầm tay với tổng lưu lượng phun 2,4 kg/giây 0,6 7 2 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu lượng phun 40 kg/giây 10,0 40 - Hai lăng phun cầm tay với tổng lưu lượng phun 7,0 kg/giây 1,8 20 3 Khi sử dụng - Lăng giá cố định với lưu lượng phun 80 kg/giây 20,0 40 - Hai lăng phun cầm tay với tổng lưu lượng phun 9,0 kg/giây 2,2 25

quy định về kho chứa gas