quy trình chăm sóc lợn con

- Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ. - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề cá nhân. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.1.1. Áp Dụng Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Con, Giai Đoạn Từ Sơ Sinh Đến 21 Ngày Tuổi Nuôi Tại Trang Trại Lợn Tuấn Hà Xã Yên Sơn, Huyện Lục Nam , Tỉnh Bắc Giang Việt Nam là một nước nông nghiệp. Ngành nông nghiệp từ xưa tới nay vẫn đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Th9. Việc chăm sóc, đỡ đẻ đảm bảo cho heo con sơ sinh khỏe mạnh và sinh trưởng tốt là điều khiến nhiều nhà chăn nuôi lo lắng khi chăm sóc, đỡ đẻ cho heo nái đẻ. Thấu hiểu những nỗi lo đó, Nông Nghiệp Giá Tốt sẽ chia sẻ về công tác chăm sóc, đỡ đẻ thành công Một trong những bước đầu tiên quan trọng trong việc nuôi dưỡng đàn heo nái sinh sản đạt năng suất cao đó chính là công tác chọn lọc và nuôi dưỡng heo nái hậu bị…. Vì vậy cần phải tuyển lựa và chăm sóc những nái làm hậu bị đúng cách thì mới phát huy hết sức sinh Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến sau cai sữa tại trang trại sinh thái Thanh Xuân, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chăn nuôi thú y,Chăn nuôi,Thực hiện,Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn con,Quy trình Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi công ty TNHH MTV hòa yên tập đoàn hòa phát xã lương thịnh huyện trấn yên tỉnh yên bái . 55 258 0 Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn Vay Tiền Nhanh Iphone. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-PHẠM THỊ HIỆPTên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀPHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI BÙI HUY HẠNH, XÃ TÁI SƠN,HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Thái Nguyên – năm 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-PHẠM THỊ HIỆPTên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀPHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI BÙI HUY HẠNH, XÃ TÁI SƠN,HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhLớpKhoaKhóa họcGiảng viên hướng dẫnThú yTY 45-N01Chăn nuôi Thú y2013- Nguyễn Thị Kim LanThái Nguyên – năm 2017iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuấtcủa xã phát từ lý do đó mà BGH nhà trường, cùng các thầy cô trongkhoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thânem nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kỹ năng tay nghề tại cơ sởthực 6 tháng được học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt được là nhờsự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy em gửi lời cảm ơn chân thànhtới quý thầy cô BGH nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là côgiáo hướng Nguyễn Thị Kim Lan đã tạo điều kiện và tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp cũng xin được gửilời cảm ơn đến thầy Bùi Huy Hạnh, thầy Bùi Huy Hanh là chủ của cơ sở thựctập, kỹ sư trại và các cô chú công nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hướng dẫntrong thời gian em tham gia học hỏi và rèn luyện kỹ năng nghề tại xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong quý thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bản khóa luận của emđược hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2017Sinh viênPhạm Thị HiệpiiDANH MỤC CÁC BẢNGTrangBảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, xã TáiSơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương qua 3 năm 2015 - 2017 ......... 27Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trước và sau khi đẻ................................ 29Bảng Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng.............. 34Bảng Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi...................... 34Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại........................................................... 37Bảng Kết quả khử trùng tại cơ sở ............................................................ 38Bảng Kết quả tiêm vắc xin và thuốc phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinhđến 21 ngày tuổi .............................................................................. 39Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổinuôi tại trại ...................................................................................... 46Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 473DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTCsCộng sựCPCông ty cổ phần chăn nuôi CP Việt NamHb HemoglobinNxbNhà xuất bảnPEDPorcine Epldemic Diarrhea -Dịch tiêu chảy cấp ở lợnTTThể trọngVTM Vitamin4MỤC LỤCTrangTRANG BÌA PHỤLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iDANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iiiMỤC LỤC ........................................................................................................ ivPhần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ Đặt vấn đề................................................................................................... Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 1Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... Điều kiện của trang trại ........................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại .................................................................. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... Thuận lợi và khó khăn của trại................................................................ Tổng quan tài liệu....................................................................................... Cơ sở khoa học........................................................................................ Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ..................................19Phần TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH...... Đối tượng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung thực hiện ................................................................................... Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện.................................................... Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. Phương pháp theo dõi hoặc thu thập thông tin................................... Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 265Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ....................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn,huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương qua 3 năm....................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ....................................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi................................................................................................................... Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............................... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. Kết quả tiêm vắc xin và thuốc phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến21 ngày tuổi .......................................................................................................... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi................................................................................................................... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi....... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 47Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 50TÀI LIỆU THAM KHẢOMỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP1Phần 1MỞ Đặt vấn đềChăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nước trên thế giới nói chung cũng như ở nước ta nói riêng, vì đó là nguồncung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, lànguồn cung cấp phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấpcác sản phẩm như da, mỡ....cho ngành công nghiệp chế biến. Ngoài ra, chănnuôi lợn còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi vàcon người. Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp lợn là vật nuôiquan trọng và là thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái nông nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho conngười, điều quan trọng là quá trình chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc vàphòng trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến khi được xuất bán, đàn lợn phải luônkhỏe mạnh, sức đề kháng cao, thành phần dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chấtlượng tốt và có giá trị sinh học cứ vào tình hình thực tế trên, được sự đồng ý và tạo điều kiện giúpđỡ của ban BCN khoa, cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hànhthực hiện chuyên đề “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòngtrị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Bùi HuyHạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” Mục tiêu và yêu cầu của chuyên Mục tiêu- Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh ,xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn con nuôi tại Xác định tình hình nhiễm, thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đànlợn con nuôi tại Yêu cầu- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh ,xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại đạthiệu qủa cao- Áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn con nuôi tại trại- Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôi 2TỔNG QUAN NGHIÊN Điều kiện cơ sở nơi thực Điều kiện của trang Vị trí địa lýTrang trại chăn nuôiBùi Huy Hạnh là một đơn vị chăn nuôi gia côngcủa công ty cổ phần chăn nuôi CP Charoen Pokphand Việt Nam. Trang trạiđược thành lập và đi vào sản xuất lợn giống theo hướng chăn nuôi côngnghiệp từ năm 2007, địa điểm xây dựng trại tại xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnhHải Kỳ là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm đồng bằngBắc giống như các huyện khác của tỉnh Hải Dương, Tứ Kỳ nằmhoàn toàn ở giữa vùng hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình. Vị trí địa lý củahuyện được xác định như sau + Phía đông bắc giáp huyện Thanh Hà ranh giới là sông Thái Bình+ Phía tây bắc giáp thành phố Hải Dương;+ Phía tây giáp huyện Gia Lộc;+ Phía tây nam giáp huyện Ninh Giang, đều thuộc tỉnh Hải Dương.+ Phía đông nam giáp huyện Vĩnh Bảo ranh giới là sông Luộc;+ Phía đông giáp huyện Tiên Lãng ranh giới là một đoạn sông TháiBình.-Huyện có 26 đơn vị hành chính. Dân số huyện Tứ Kỳ gần mật độ là 790 người/ m². Tổng diện tích tự nhiên là Đặc điểm khí hậuTrang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh nằm ở khu vực có khí hậu nhiệt đớigió mùa, lạnh về mùa đông, nóng ẩm về mùa mưa hàng năm cao nhất là mm, thấp nhất là mm,trung bình là mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7trong ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 88%,thấp nhất là 67%.- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21 C - 23 C, mùa nóng tập trungvào tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió mùađông nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các Về chế độ gió Gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, giómùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng Cơ cấu tổ chức của trang trại-Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2007, trại đi vào sản xuất được10 năm, song hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộcông nhân viên được cải thiện. Trại chăn nuôi có chủ trang trại là người đammê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệt trại chăn nuôiđã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ công nhân thâm niên cao gắn b 2 dãychuồng lợn đẻ dãy 1,2,3 và dãy chuồng 4,5,6. Trong mỗi chuồng đẻ lại đượcchia làm 2 ngăn, mỗi ngăn có 2 dãy chuồng, mỗi dãy chuồng là 14 ô chuồng,tổng chuồng có 56 ô chuồng. Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với kiểu chuồngcũi sắt. Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và hệthống vòi uống nước tự động ở mỗi ô chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mátbằng quạt thông gió và dàn Thuận lợi và khó khăn của trại- Thuận lợi+ Trại được xây dựng giữa cánh đồng nên cách xa khu dân cư, khônglàm ảnh hưởng đến người dân xung quanh và đảm bảo yêu cầu vệ sinh antoàn dịch bệnh.+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện Khó khăn+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biếnphức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn.+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữabệnh cao.+ Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăngcao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang Vào khoảng thời gian những năm gần đây, giá lợn có xu hướng giảmthấp khiến trang trại gặp nhiều khó khăn Tổng quan tài Cơ sở khoa Đặc điểm sinh lý của lợn con từ sơ sinh tới 21 ngày tuổia. Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của lợn conĐối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ giasúc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinhcon khỏe Trần Văn Phùng và cs 2004 [9], so với khối lượng sơ sinh thìkhối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đềuqua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm nàylà do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm vàhàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảmsinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng củalợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợncon sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng dụ Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14gam protein/kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũyđược 0,3 - 0,4 gam protein/kg khối lượng cơ nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượngnghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợncon chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn đểtạo ra 1 kg Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóaKhối lượng bộ máy tiêu hóa tăng lên từ 10 - 15 lần, chiều dài ruột nontăng lên gấp 5 lần, dung tích bộ máy tiêu hóa tăng lên 40 - 50 lần, chiều dàiruột già tăng lên từ 40 - 50 lần. Lúc đầu trọng lượng dạ dày chỉ là 6 - 8g vàchứa được 35 - 50g sữa nhưng chỉ sau 3 tuần đã tăng gấp 4 lần và đến lúc lợncon đạt 60 ngày tuổi đã nặng 150 g và chứa được 700 - 1000 g sữa NguyễnQuang Linh, 2005 [8].Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCltrong dạ dày. Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu củalợn mẹ. Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein màchỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa. Còn huyết thanh chứa albumin vàglobulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày khôngcòn gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tácdụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện. Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ sungthức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự dosớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị giai đoạn con non khác với contrưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày.Lợn con dưới 1 tháng tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượngaxit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượngnày gọi là hypohydric. Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạdày lợn chưa có khả năng tiêu hóa portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tácdụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạtđộng và men này mới có khả năng tiêu hóa protein Hoàng Toàn Thắng và cs,2006 [12].9Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợntrước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị cóenzym, sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn cácloại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữadịch vị thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóanhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sungsớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn Trần Văn Phùng và cs 2004 [9], vì thiếu HCl tự do nên vi sinhvật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đường tiêu hóa, điển hình là bệnhlợn con. Do đó để hạn chế bệnh đường tiêu hóa có thể kích thích vách tế bàodạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể tiết ratừ 14 ngày nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đãsinh ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh, khilợn con sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vikhuẩn có lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễnhiễm bệnh đường tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩngây thối rữa ở lợn con mới Đặc điểm cơ năng điều tiết thân nhiệtTheo nhóm tác giả Hội chăn nuôi Việt Nam 2000 [6] ở lợn con sơsinh, tỷ lệ nước trong cơ thể chiếm 82%. Vì có nhiều nước, nhiệt độ cơ thểgiảm nhanh, 30 phút sau khi sinh lượng nước giảm 1,5 - 2% kèm theo giảm0thân nhiệt 5 - 10 C, lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt động bị rối loạn dẫnđến dễ bị chết năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại nãocủa lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và nănglực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường nhiệt độ, độ ẩm.10Ở lợn con, khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinhdưỡng ngày càng tăng cao. Trong khi đó sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dầnđến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất và lượng. Đây là sự mâuthuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợnmẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡngdẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy còm, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh tăng vậy nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủnghoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai con dưới 3tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoànchỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệtchưa cân còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhauthai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sốnghoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ dẫn đến bị còi cọc và tỷ lệ chếtsẽ tăng ra, lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng glycogen dự trữtrong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diệntích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợncon dễ bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét cònthấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăngtỏa nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùaĐông đầu mùa Xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phươngthức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh. Đây là điều kiệnthuận lợi cho dịch bệnh phát triển, nhất là bệnh đường tiêu Đặc điểm về khả năng miễn dịchPhản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chấtlạ chủ yếu là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đốidễ dàng, do chức năng của các tuyến phòng vệ chưa hoàn chỉnh. Ở lợn conlượng enzym tiêu hoá và lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quátrình tiêu hoá, gây rối loạn trao đổi chất, dẫn đến khả năng tiêu hoá kém, hấpthu kém. Trong giai đoạn này các loại vi khuẩn như Salmonella spp, dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gây con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Chonên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vàolượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn Trần Văn Phùng và cs 2004 [9], trong sữa đầu của lợn mẹ hàmlượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trongsữa chiếm 18 - 19%, trong đó lượng - globulin chiếm số lượng khá lớn 30 35%. Nó có tác dụng tạo sức đề kháng cho lợn nên sữa đầu có vai trò quantrọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng-globulin bằng con đường ẩm bào. Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử-globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu quaruột non của lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầucó kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờkhoảng cách tế bào vách ruột của lợn con khá rộng. Cho nên 24 giờ sau khiđược bú sữa đầu, hàm lượng- globulin trong máu lợn con đạttới20,3mg/100ml máu. Sau 24 giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần vàkhoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần, nên sự hấp thuglobulin kém hơn, hàm lượng- globulin trong máu lợn con tăng lên chậmhơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng 24mg/100ml máu máu bình thườngcủa12lợn trưởng thành có khoảng 65 mg/100ml máu. Do đó lợn con cần đượcbú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể. Do đó những lợn conkhông được bú sữa đầu thường sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết Hệ vi sinh vật đường ruột+Theo Nguyễn Như Thanh và cs, 2004 [10], hệ vi sinh vật đường ruộtgồm hai nhóm nhóm vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn bắt buộc gồm Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, ngườita quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E. coli. Đây là vi khuẩn phổ biến nhấthành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủngE. coli trở lên cường độc gây bệnh. Nhóm vi khuẩn vãng lai chúng là bạnđồng hành cùng với thức ăn, nước uống, vào hệ tiêu hoá gồm Staphylococcusspp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong đường tiêu hóa củalợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa Clostridium perfringens,Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus- Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng, do vậy chuồng trạicó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng. Chuồng trại xây dựng đúngkiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợpvới chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khảnăng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại. Trong điềukiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu nóng, ẩm, về mùa đôngkhí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc luôn phải khô ráo, thoángmát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Do vậy trong xây dựng chuồng trại ngoàiviệc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú ý đến địa điểm xây dựng chuồng,hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khíhậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn, chuồng khô,13thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn so vớichuồng ẩm, tối..- Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cầnthiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khảnăng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nái phải được vệ sinhtiêu độc trước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 32 - 34°C đốivới lợn sơ sinh và 28 - 30°C với lợn cai sữa. Chuồng phải luôn khô ráo,không thấm ướt, không thay đổi thức ăn đột giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín ấm áp vào mùa đông và đầu xuânlà điều kiện cần thiết phải thực hiện. Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đènhồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn conphân trắng, mang lại hiệu quả cao trong chăn bệnh bằng bổ sung sắt ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn đến thiếumáu, làm giảm sức đề kháng cũng là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêuchảy khá cao. Lợn con một ngày tuổi sẽ được bấm nanh, bấm tai và tiêm sắt-Phòng bệnh bằng vắc xin phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháphữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt là các bệnh mà nguyên nhân là visinh vật. Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu vàđã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo miễn dịch chủ động chođàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòngbệnh một cách khả quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Một sốtác giả đã tập trung nghiên cứu chế tạo và sử dụng vắc xin phòng bệnh nhằmkích thích cơ thể chủ động sản sinh kháng thể chống lại mầm Nhu cầu về một số chất dinh dưỡng và chất khoáng+ Nhu cầu protein lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, trong thời gianbú sữa nguồn năng lượng được cung cấp chủ yếu từ phân giải đường và 1phần nhỏ protein chủ yếu là nguyên liệu cho sinh trưởng và14phát triển, do vậy nhu cầu về protein rất lớn. Như vậy, trong thức ăn tập ăncủa lợn con cần 20-22% protein thô.+ Nhu cầu về lipit trong thời kì bú sữa, nhu cầu về lipit rất thấp vì khảnăng tiêu hóa lipit rất thấp.+ Nhu cầu về gluxit thời kì từ sơ sinh đến cai sữa nguồn năng lượng dogluxit cung cấp chiếm 70-80% do vậy nhu cầu về gluxit cũng rất lớn, ngoàinguồn có từ sữachủ yếu là từ đường lactoza lúc nhỏ, đến khi tập ăn, ngoàinguồn từ sữa lợn con được cung cấp qua thức ăn tập ăn.+Nhu cầu về khoáng khoáng chiếm 4-5% khối lượng cơ thể, có 3nhóm khoángĐa lượng Ca, P, Na, Mn, Cl, Fe, SVi lượng Cu, Mo, Mg, Zn, Al, FSiêu vi lượng acemic, bismus, thủy ngân+Nhu cầu vitamin vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, tham giavào một số men tiêu hóa phân giải các chất dinh dưỡng, tham gia cấu tạomàng tế bào. Lượng vitamin vô cùng nhỏ, nhưng lại có tác dụng rất lớn chosinh trưởng, phát dục và sinh sản.+Nhu cầu về nước nước chiếm 50-60% khối lượng cơ thể, trong máunước chiếm 80-95%. Cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng trao đổichất, nếu mất 20% lượng nước lợn con sẽ Một số bệnh thường gặp ở lợn conTiêu chảyPhạm Ngọc Thạch 1996 [11], cho biết tiêu chảy là biểu hiện lâm sàngcủa quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh,nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruộttăng cường co bóp và tiết dịch hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạmthời của phân gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thùArchie H., 2000 [1].Theo Trần Đức Hạnh 2013 [5] lợn con ở 1 số tỉnh phía bắc mắc tiêuchảy và chết với tỷ lệ trung bình là % và 5,37 %, tỷ lệ mắc tiêu chảy vàchết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ 21 – 40 ngày 30,97 và 4,93 % và giảm ở giai đoạn 41 - 46 Chí Dũng 2013 [3] kết luận Tháng có nhiệt độ thấp và ẩm độcao 12,1,2 % tỷ lệ mắc tiêu chảy cao 26,98 – 38,18 %Nguyên nhân- Do thời tiết khí hậu các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thayđổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đếncơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứngthích nghi của cơ thể- Lợn con bị nhiễm khuẩn Theo Phạm Sỹ Lăng 2009 [7], bệnh tiêuchảy ở lợn có nguyên nhân do vi khuẩn Salmonella,...trong đóSalmonella là vi khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội chứngtiêu Theo Glawisschning E. Bacher H. 1992 [15], nguyên nhân gây bệnhphân trắng lợn con chủ yếu là do vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinhdưỡng, chăm sóc quản lý không Lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung- Lợn mẹ ăn không đúng khẩu phần- Bệnh tiêu chảy trên heo con do có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổitheo mẹ nào nhưng thường có hai thời kỳ cao điểm là 0-5 ngày tuổi và 7-14ngày tuổi Nagy B, Fekete PZS, 2005 [16].Triệu chứngSàn chuồng có phân lợn lỏng, màu vàng hoặc màu trắng16Trong chuồng có hiện tượng lợn nôn ra sữaNgười lợn con bị bẩn do dính phânVú lợn mẹ dính phân lợn conViêm phổiTìm hiểu nguyên nhân lợn triệu chứng và kinh nghiệm chăm sóc taphân lập viêm phổi của lợn do đâu và nguyên nhân gì, kiểm tra lại hệ thốngthức ăn, cách vận hành Quạt, giàn mát, nhiệt độ, vệ sinh, độ đồng đều....nhằm đưa ra biện pháp điều trị đúng bệnh, đúng thuốc, khắc phục kịp thời,tránh tình trạng bệnh của lợn kéo dài làm nặng thêm đi đến nhờn thuốc khóđiều trị. Khống chế, cách ly khoanh vùng từ công nhân giữa các chuồng, dụngcụ chăm sóc giữa các chuồng tránh lây lan bệnh trong trại và giữa các mọi biện pháp nâng cao sức đề kháng của lợn kích ăn cho nhân là do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, bệnh xảy ratrên lợn con ngay từ khi mới sinh ra, bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hôhấp. Bệnh cũng có thể do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thờitiết thay đổi…, do sức đề kháng của lợn giảm. Bệnh thường lây lan do nhốtchung với con nhiễm khớpNguyên nhân Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcussuis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gâyra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi. Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuốngrốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khichà sát trên nền chuồng, qua vết thiếnTriệu chứng Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chânsưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5tuần tuổi. Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân. Lợnăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêmtấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau Nguyễn Ánh Tuyết, 2015 [19].17Dịch tiêu chảy cấp PED Mọi loại lợn đều nhiễm bệnhQua khảo sát các ổ dịch tiêu chảy cấp, tỷ lệ bệnh và tỷ lệ chết xuất hiệntrên lợn con theo mẹ là rất cao tương ứng là 93,94 %. Hai tỷ lệ này giảm dầntheo lứa tuổi. Các yếu tố liên quan đến việc lan truyền dịch bệnh giữa các trạiphụ thuộc vào khoảng cách giữa các trại lợntrại càng gần có nguy cơ lâybệnh càng cao, quy mô chăn nuôi tỷ lệ nhiễm bệnh cao ở trại có quy môchăn nuôi nhỏ, dưới 50 lợn nái, vệ sinh chăn nuôi thực hiện 2 tuần, một lầncó tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn so với 1 tuần, một lần, và nguồn nước sử dụngtỷ lệ nhiễm bệnh cao ở trại có nguồn nước chưa qua xử lý. Triệu chứng lâmsàng đặc trưng của dịch tiêu chảy cấp trên lợn là tiêu chảy phân lỏng 100 %,nôn mửa 90,33 %, sau đó suy nhược, mất nước, chết nhanh Nguyễn TấtToàn, Đỗ Tiến Duy, 2013 [14].Theo điều tra bệnh tiêu chảy thành dịch ở lợn tại 6 tỉnh Hưng Yên, HảiDương, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hà Nội. Kết quả điều tra cho thấy, có tới83,9 % lợn mang virus PED trong 31 trại nghiên cứu Nguyễn Văn Điệp vàcs., 2014 [4].Nguyên nhân- Do 1 loại ARN virus sợi đơn thuộc họ Coronavirus gây ra. Với kíchthước thuộc loại khá lớn so với nhiều virus khác từ 27 đến 30 kb. Virus có 2type chính, type 1 thường gây bệnh cho lợn sau cai sữa, type 2 gây bệnh cholợn con lợn mẹ và lợn hậu lợn khỏe mạnh tiếp xúc với các nguồn gây bệnh tiêu chảy cấpPED như lợn mang mầm bệnh, phân, tinh lợn, vật dụng chăn nuôi có mầmbệnh, xe tải, con người, nguồn nước…Virus sẽ từ các nguồn đó xâm nhập vàocơ thể lợn chủ yếu thông qua đường tiêu hóa VietDVM team, 2014 [20].18Triệu chứng+ Với lợn con Tiêu chảy quá nhiều kết hợp với nôn làm cho những lợncon này mất nước nặng, thân nhiệt giảm làm cho lợn lạnh, nằm chồng lênnhau và nằm lên bụng lợn width="124" height="179" alt="Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình" onerror=" Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình 69 679 0 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM--LÊ PHẠM THỊ HỒNGTên chuyên đề“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI TRẠI LỢN TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT,HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChuyên ngànhKhoaKhóa họcChính quyChăn nuôi Thú yChăn nuôi Thú y2013 - 2017Thái Nguyên, 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM--LÊ PHẠM THỊ HỒNGTên chuyên đề“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI TRẠI LỢN TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT,HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChuyên ngànhLớp KhoaKhóa họcGiảng viên hƣớng dẫnChính quyChăn nuôi thú yK45 - CNTY - N04Chăn nuôi Thú y2013 - 2017TS. La Văn CôngThái Nguyên, 2017iLỜI CẢM ƠNTrong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên, đƣợc sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đãnắm đƣợc những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 6 thángthực tập tốt nghiệp tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên, đã giúp em cũng cố lạikiến thức chuyên môn, cũng nhƣ đức tính cần có của cán bộ nông nghiệp. Từđó, đã giúp em có lòng tin vững bƣớc trong cuộc sống cũng nhƣ trong côngtác sau này. Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tớiBan Giám hiệu trƣờng đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Banchủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y,những ngƣời đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập,cũng nhƣ trong thời gian thực thể lớp k45 - CNTY - N04 - Trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyênđã luôn sát cánh bên em trong quá trình học tập và rèn luyện tại bác, các cô chú và các anh chị trong trại chăn nuôi lợn ông TrầnVăn Tuyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian thực tập để giúp emhoàn thành tốt khóa thực biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảotận tình của thầy giáo hƣớng dẫn TS. La Văn CôngNhân dịp này, em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiệnvật chất cũng nhƣ tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học xin chân thành cảm ơn!Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017Sinh viênLê Phạm Thị HồngiiLỜI NÓI ĐẦUĐể hoàn thành chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng, thực hiện phƣơngchâm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tậptốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chƣơng trình học tập của sinh đoạn thực tập là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thốnghóa toàn bộ kiến thức đã học, làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trìnhđộ chuyên môn, nắm đƣợc phƣơng pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiêncứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mìnhcó tác phong làm việc đứng đắn, sáng tạo để khi ra trƣờng trở thành một ngƣờicán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng đƣợc yêu cầu thựctiễn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển của đất phát từ nguyện vọng của bản thân, theo sự phân công của KhoaChăn nuôi - Thú y, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đƣợc sự đồng ýcủa thầy giáo hƣớng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã về thực tập tại trạichăn nuôi ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh HòaBình từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạovà cán bộ, nhân viên ở trại, sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, đếnnay tôi đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bản báo cáotốt nghiệp với đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trịbệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Trần Văn Tuyên, xã ĐoànKết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”. Do bƣớc đầu làm quen với thực tiễn sảnxuất và nghiên cứu khoa học nên bản báo cáo này không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót. Vậy, tôi kính mong nhận đƣợc sự đóng góp quý báu củacác thầy, các cô, các bạn đồng nghiệp để bản báo cáo đƣợc hoàn chỉnh nguyên, ngày… tháng…năm 2017Ngƣời viết khóa luậnLê Phạm Thị HồngiiiDANH MỤC BẢNGtrangBảng Kết quả sản xuất của trại ông trần văn tuyên.................................... 8Bảng Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 25Bảng Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm 2015-2017 ............................ 34Bảng Số lƣợng lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng tại trại trong 6tháng thực tập........................................................................................... 35Bảng Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 38Bảng Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn con theo mẹ ............................... 39Bảng Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con nuôi tại trại ......................... 40Bảng Triệu chứng chủ yếu của một số bệnh ............................................ 42Bảng Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi trong thời gian thực tại trại. .............................................................. 45Bảng Kết quả những công việc khác đã thực hiện................................... 49ivDANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮTCn Chủ nhậtCP Cổ phầncs Cộng sựNxb Nhà xuất bảnPr ProteinSS Sơ sinhSTT Số thứ tựvMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iLỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. iiDANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iiiDANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... ivMỤC LỤC ......................................................................................................... vPHẦN 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................... Đặt vấn đề................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích.................................................................................................. Yêu cầu .................................................................................................... 2PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ Quá trình thành lập ............................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại ............................................................... Cơ sở vật chất của trang trại................................................................. Tình hình sản xuất của trang trại .......................................................... Đánh giá chung .................................................................................... Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở trong 3 năm ................... Cơ sở khoa học của chuyên đề ................................................................... Một số hiểu biết về lợn con. .................................................................... Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ...................................................... Kỹ thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ................................................... Cai sữa cho lợn con ............................................................................... Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con .............................. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ............................. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ..................................... Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 28PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ............................................................................................... Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung nghiên cứu ................................................................................ Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp thực hiện. ..................................... Các chỉ tiêu theo dõi và một số công thức tính toán. ............................ Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... Phƣơng pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại. ........................... Phƣơng pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợnnái và lợn con nuôi tại trại. .............................................................................. Chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21ngày tuổi tại trại............................................................................................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 33PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .................................... Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên trong 3năm 2015-2017 ............................................................................................. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn con từ sơsinh đến 21 ngày tuổi tại trại. .......................................................................... Số lƣợng lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng trong 6 thángthực tập. ........................................................................................................... Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn con trong 6 tháng thực tập ..... Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đọan từ sơsinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tập tại trại. ................................... Công tác vệ sinh phòng bệnh ................................................................ Phòng bệnh bằng vắc xin ...................................................................... Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn con giai đọan từ sơsinh đến 21 ngày tuổi trong 6 tháng thực tập tại trại ...................................... Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong6 tháng thực tập ............................................................................................... Kết quả chẩn đoán bệnh ........................................................................ Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đọan từ sơ sinh đến 21 ngày tuổitại trại trong thời gian thực tập ........................................................................ Kết quả thực hiện một số công việc khác ................................................ Công tác chăn nuôi ................................................................................ Công tác giống ............................................................................................. Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn ....................................................... Công tác khác ........................................................................................ 48PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... Kết luận .........................................................v>-> Để đảm bảo yêu cầu kiểm soát dịch bệnh, trang trại đã áp dụng quy trình “Cùng vào- cùng ra”. Thực hiện quy trình này chuồng trại sẽ được để trống 10 - 20 ngày để tẩy rửa, sát trùng và quét vôi lại. Như vậy, việc sản xuất ở các chuồng tạm thời bị gián đoạn một số ngày nhất định theo kế hoạch. Quy trình này có tác dụng phòng bệnh do việc làm vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất lợn để trống chuồng. Đồng thời, ở đây sẽ không có sự tiếp xúc giữa các lô lợn trước với các lô lợn sau, do đó hạn chế khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh từ lô này qua lô khác. Chuồng trại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, nền chuồng luôn luôn khô ráo và có độ dốc khoảng 1,5 - 2% để đảm bảo cho phân và nước tiểu được thoát xuống hệ thống cống thoát. Đặc biệt, chuồng trại phải được đối lưu không khí tốt để giảm bớt độ ẩm trong chuồng, tránh cho lợn khỏi các bệnh về đường hô hấp. Biện pháp khắc phục điều kiện thời tiết mùa hè là chuồng nên theo hướng Đông - Nam để đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè, đảm bảo ánh sáng chiếu vào chuồng hạn chế được lượng nhiệt sinh ra do ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Biện pháp khắc phục thời tiết mùa đông của trại là treo hệ thống đèn điện bóng tròn ở đầu giàn mát để làm nóng không khí được hút vào chuồng. Vào những hôm nhiệt độ hạ thấp, tiến hành che giàn mát lại để hạn chế không khí lạnh vào chuồng và giảm bớt quạt nhưng không được để tích khí trong chuồng nó sẽ gây viêm phổi. Hàng ngày, em đã tiến hành làm ở chuồng lợn thịt kiểm tra nguồn nước, trại dùng vòi nước uống tự động, nên cần kiểm tra nước chảy mạnh hay yếu hay không có nước. Phải kiểm tra hàng ngày tránh bị kẹt hoặc bị rò rỉ làm ướt nền chuồng. Em đã thường xuyên làm vệ sinh chuồng, máng ăn, thay nước ở máng tắm, đồng thời quan sát các biểu hiện của đàn lợn. Trong thời gian thực tập tại trang trại, em cùng kỹ sư tiến hành chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt đạt năng suất cao và chất lượng tốt. Trang trại thường xuyên thực hiện công tác vệ sinh chuồng trại, khu vực xung quanh cũng như môi trường chung, đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y và tạo môi trường thuận lợi để lợn sinh trưởng phát triển nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao. Chuồng nuôi được xây dựng theo kiểu chuồng kín, trang thiết bị hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu mọi mặt của lợn, chủ động điều chỉnh nhiệt độ, độ thông thoáng của chuồng nuôi. Ở đầu chuồng nuôi, có hệ thống giàn mát giúp thông thoáng vùng tiểu khí hậu trong chuồng nuôi đặc biệt là vào mùa hè khi nhiệt độ cao. Cuối chuồng là hệ thống quạt hút, giúp luân chuyển không khí từ bên ngoài vào trong chuồng rồi đẩy ra ngoài. Máng cho lợn ăn là máng sắt, hình nón, có thể chứa được tối đa 80 kg thức ăn. Từ bảng thức ăn và khẩu phần ăn, thành phần dinh dưỡng của lợn thịt tại trang trại, em đã trực tiếp cho lợn ăn các loại thức ăn theo đúng các giai đoạn phát triển của lợn. Kết quả thực hiện cho lợn ăn được trình bày ở bảng Bảng Kết quả thực hiện cho lợn ăn Loại thức ăn cho ăn Số lợn cho ăn con Khối lượng thức ăn cho ăn kg/con/lứa Tổng khối lượng thức ăn cho lợn ăn đến xuất bán kg/đàn HITEK GF02 700 78 54,600 HITEK GF03 700 94 65,800 HITEK F104 700 53 37,100 Kết quả bảng cho ta thấy một đời lợn thịt của trại được nuôi bằng 3 loại thức ăn khác nhau theo từng giai đoạn phát triển của lợn. Giai đoạn đầu nuôi 7 tuần, thực ăn cho giai đoạn này là HITEK GF02 và tiêu tốn thức ăn trung bình cho một lợn trong giai đoạn này là 78 kg. Giai đoạn hai nuôi 16 tuần, thức ăn là HITEK GF03 và tiêu tốn thức ăn cho một lợn trong giai đoạn này là 94 kg. Giai đoạn 3 bắt đầu nuôi từ tuần tuổi thứ 21 đến khi xuất bán, thức ăn cho giai đoạn này là HITEK F104 và giai đoạn này tiêu tốn trung bình là 53 kg cho một lợn. Như vậy, tổng khối lượng thức ăn để nuôi một con lợn từ lúc cai sữa đến lúc xuất bán là 225kg. Nếu lợn xuất chuồng trung bình là 100 kg thì tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng khoảng 2,25 kg. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại được trình bày ở bảng Bảng Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt TT Công việc Số lượng cần thực hiện số lần Khối lượng công việc thực hiện được số lần Tỷ lệ hoàn thành so với nhiệm vụ được giao % 1 Cho lợn ăn hàng ngày 300 300 100 2 Tách lợn ốm để nuôi cách ly 50 50 100 Qua bảng cho thấy, em đã được kỹ sư của trại hướng dẫn thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt theo đúng quy trình. Tổng số lần thực hiện cho lợn thịt ăn là 300 lần và số lần phát hiện lợn ốm để cách ly 50 lần. Số công việc đã thực hiện hoàn thành theo yêu cầu đặt ra là 100%. Theo dõi phát hiện lợn ốm Trong chăn nuôi lợn các yếu tố kỹ thuật, giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, công tác quản lý sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng, giá thành và lợi nhuận. Với yêu cầu như vậy, trang trại cũng đã tiến hành điều chỉnh nhiệt độ trong chuồng bằng hệ thống quạt gió bóng điện úm với mùa đông và giàn mát với mùa hè sao cho phù hợp với điều kiện thời tiết để đảm bảo lợn được sinh trưởng và phát triển trong điều kiện sống thuận lợi nhất; bên cạnh đó trại cũng tiến hành phân loại lợn tách lợn ốm nặng ra một ô riêng và để ở ô cuối chuồng để có kế hoạch và phương pháp chăm sóc cho đúng nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của đàn lợn. Sáng sớm tiến hành kiểm tra tình hình bệnh tật trên đàn lợn, sau đó, cho lợn ăn, vệ sinh chuồng trại và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có phát hiện lợn bị bệnh. Bằng các biện pháp quan sát thông thường, ta có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn lợn và nhận biết được lợn khỏe, lợn yếu, lợn bệnh để tiến hành điều trị. Lợn khỏe thường có các biểu hiện như  Trạng thái chung Lợn khỏe mạnh, nhanh nhẹn, vẻ mặt tươi tắn, thích hoạt động, đi lại quanh chuồng, khi đói thì kêu rít đòi ăn, phá chuồng.  Nhiệt độ trung bình 38,5oC; nhịp thở 8 - 18 lần/phút. Lợn con có thân nhiệt và nhịp thở cao hơn một chút.  Mắt mở to, long lanh, khô giáo, không bị sưng, không có rửa kèm nhèm, niêm mạc, kết mạc mắt có màu vàng nhạt, không có tía.  Gương mũi ướt, không chảy dịch, không cong vẹo, không bị loét.  Chân có thể đi lại bình thường, không sưng khớp hoặc cơ bắp không bị tổn thương, khoeo chân không bị dính bết phân.  Lông mượt, mềm, không rựng đứng, cũng không bị rụng. Phân mềm thành khuôn, không bị táo hoặc lỏng. Màu sắc phân phụ thuộc vào thức ăn, nhưng thường có màu như màu xanh lá cây đến màu nâu, không đen hoặc đỏ. Phân không bị bao quanh bởi màng trắng, không lẫn kí Lợn đi tiểu thường xuyên, nước tiểu nhiều, màu trắng trong hoặc vàng nhạt. Những lợn bị ốm thường có bểu hiện Trạng thái chung Lợn mệt mỏi, nằm im lìm, cách xa con khác hoặc nằm sát tường của ô, đi lại siêu vẹo hoặc không muốn cử động, dù bị đánh cũng không dậy nổi. Lợn kém hoặc bỏ ăn. Lưng gồng lên là do đau bụng hoặc rặn ỉa khi bị táo bón. Nhiệt độ cơ thể thường lên 40oC có khi lên 42oC. Nhịp tim hoặc nhịp thở cao hoặc thấp hơn bình thường. Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, nháy lia lịa khi có ánh sánh chiếu vào, có thể bị mù, viêm kết mặc mắt. Mũi thường bị khô. Nếu mũi bị cong vẹo lợn có thể mắc bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm. Mũi bị loét có thể do lợn mắc bệnh ở miệng hoặc mắc bệnh lở mồm long móng LMLM. Chân có thể bị tụt móng, vành và kẽ móng bị loét nếu lợn mắc bệnh LMLM. Khoeo chân bị dính bết phân là do lợn bị ỉa chảy. Lợn có thể bị què, bại liệt, không đi lại được, bếu thức ăn bị thiếu khoáng. Tai có màu tím, đỏ hoặc xanh là do lợn bị sốt, bị dịch tả. Màu của phân rất quan trọng. Màu và mùi khác thường của phân cho thấy lợn đang bị bệnh. Phân màu trắng là bị bệnh phân trắng lợn con, phân màu đen là dấu hiệu bị xuất huyết dạ dày, ruột non, phân màu đỏ là bị xuất huyết ở ruột già, phân có mùi tanh khắm là dấu hiệu của bệnh dịch tả. Nếu quan sát lượng và màu nước tiểu của lợn vì những dấu hiệu không bình thường về lượng và màu cho thấy những vấn đề trong hệ bài tiết. Nước tiểu ít, có màu đỏ là do xuất huyết, màu vàng đỏ có lẫn máu có thể do viêm thận, bàng quang, màu đỏ sẫm có thể do kí sinh trùng đường máu, màu vàng do bệnh gan. Dựa vào quy trình trên, trại đã chủ động, kịp thời phát hiện được những lợn ốm trong đàn, sau đó cách ly, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Thực hiện việc phòng và trị một số bệnh thường gặp ở lợn nuôi thịt Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một khâu quyết định tới sự thành bại trong chăn nuôi. Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh trong chuồng, vệ sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại… Trong quá trình thực tập, em đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi. Hàng ngày, em tiến hành dọn vệ sinh chuồng, quét lối đi lại trong chuồng và giữa các dãy chuồng. Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét mạng nhện trong chuồng, lau kính và rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng và hành lang trong chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại sạch sẽ hạn chế, ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra. Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, được tiêu độc bằng thuốc sát trùng omnicide định kỳ, pha với tỷ lệ 1/ Kết quả thực hiện công tác sát trùng của trại lợn thịt được trình bày ở bảng Bảng Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng Công việc Số lần/tuần Số tuần thực hiện Kết quả thực hiện lần Tỷ lệ hoàn thành % Phun sát trùng 2 48 35 72,91 Rắc vôi 2 48 33 68,75 Quét mạng nhện 1 24 20 83,3 Vệ sinh kho cám 1 24 17 70,83 Lau kính chuồng 1 24 20 Kết quả bảng cho thấy công việc vệ sinh sát trùng chuồng trại như phun thuốc sát trùng định kì 2 lần/tuần, em đã thực hiện được 35 lần trên 48 lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 72,91%. Rắc vôi đường đi quá trình làm giảm mầm bệnh vào trong chuồng,trại quy định 2 lần/tuần, em đã thực hiện được 33 lần trên 48 lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 68,75%. Quét mạng nhện trong chuồng làm giảm khói bụi bám vào màng nhện, làm tăng khả năng lợn bị viêm phổi, em đã thực hiện 20 lần trên 24 số lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 83,3%. Lau kính chuồng, em đã thực hiện 20 lần trên 24 số lần cần thực hiện đạt tỷ lệ 83,3%. Công tác vệ sinh kho cám sạch sẽ, sẽ không làm cho cám bị rỡi vãi hoặc chuột gặm rơi ra ngoài bị mốc làm ảnh hưởng đến chất lượng của những bao cám khác, em đã thực hiện 17 lần so với số lần cần thực hiện là 24 lần, đạt tỷ lệ 70,83%. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng Từ quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn tại trại, em đã tiến hành tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin cho từng con trong đàn lợn thịt nuôi tại trại. Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn lợn được trình bày ở bảng Bảng Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt Vắc xin tiêm phòng Liều lượng ml/con Thời gian tiêm tuần Số lượng tiêm phòng con Kết quả an toàn sau tiêm phòng Số lượng con Tỷ lệ % Tai xanh 2 4 700 700 100 Dịch tả lần 1 2 5 700 700 100 Lở mồm long móng lần 1 2 6 700 700 100 Dịch tả lần 2 2 8 700 700 100 Lở mồm long móng lần 2 2 9 700 700 100 Kết quả bảng cho thấy, trong thời gian thực tập tại trại em đã được thực tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả 2 lần cho 700 con, tiêm vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng 2 lần là 700 con. Kết quả sau khi tiêm là 100% số lợn được tiêm phòng vắc xin đều an toàn, không có bất kỳ biểu hiện gì không an toàn sau khi tiêm. Qua đó cho thấy việc xác định lợn khỏe trước khi tiêm, liều lượng vắc xin tiêm và kỹ thuật tiêm đúng là hết sức quan trọng quyết định hiệu quả của việc tiêm phòng và mức độ bảo hộ đàn lợn sau khi tiêm phòng đối với các bệnh được tiêm phòng. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn nuôi thịt Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại trang trại, em đã được tham gia công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn trại trại Vũ Xuân Tính cùng với kỹ sư của công ty Greenfeed. Qua đó, em đã trau dồi thêm kiến thức, kinh nghiệm về chẩn đoán một số bệnh thường gặp, nguyên nhân gây ra bệnh và cách khắc phục, điều trị bệnh cho lợn thịt. Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp phát hiện được nhanh và chính xác, từ đó đề ra được phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả cao, tỷ lệ lợn khỏi bệnh cao, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy, hàng ngày, em cùng cán bộ kỹ thuật thú y trại tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng phát hiện những lợn có biểu hiện khác thường và có phác đồ kịp thời. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt Trong 6 tháng thực tập tại trang trại, em đã cùng kỹ sư chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn. Kết quả thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn nuôi tại trại được em theo dõi, ghi chép và thể hiện trong bảng Kết quả bảng cho thấy lợn thịt mắc bệnh đường hô hấp trong 5 tháng biến động từ 1,14 - 5%. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp theo từng tháng theo dõi là không cao so với tổng số lợn theo dõi. Nhưng khi tính chung cho 5 tháng thì tỷ lệ lợn thịt mắc bệnh đường hô hấp là 17,1%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với công bố của Đặng Xuân Bình và cs. 2007 cho biết lợn thịt có tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi là 36,53%. Khi lợn bị bệnh, chúng tôi đã tiến hành điều trị ngay và cho kết quả khỏi bệnh theo tháng là từ 87,9 - 100%. Bảng Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại Tháng theo dõi tháng Số con theo dõi con Số con mắc bệnh con Tỷ lệ mắc bệnh % Số con khỏi bệnh con Tỷ lệ khỏi bệnh % Số con chết con Tỷ lệ lợn chết % 12 700 24 3,4 24 100 0 0 1 700 20 2,85 20 100 0 0 2 700 8 1,14 8 100 0 0 3 700 33 4,7 29 87,9 4 12,1 4 700 35 5 33 94,3 2 5,7 Tính chung 700 120 17,1 114 95 6 17,8 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-NGUYỄN VĂN VI ̣Tên chuyên đề“THƢ̣C HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG TRI ̣MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TƢ̀ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀYTUỔI TẠI TRANG TRẠI CỦ A CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,XÃ TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ , TP HÀ NỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Thái Nguyên, 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-NGUYỄN VĂN VI ̣Tên chuyên đề“THƢ̣C HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG TRI ̣MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TƢ̀ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀYTUỔI TẠI TRANG TRẠI CỦ A CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,XÃ TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ , TP HÀ NỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yLớpK45 - Thú y – N02KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Giảng viên hƣớng dẫnThS. Trầ n Nhâ ̣t Thắ ngThái Nguyên, 2017iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chƣa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrƣờng có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần đƣợc vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuấtcủa xã phát từ lý do đó mà Ban giám hiê ̣u nhà trƣờng, cùng các thầycô trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung vàbản thân em nói riêng đƣợc tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tạicơ sở thực 6 tháng đƣợc học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sởthực tập, em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạtđƣợc là nhờ sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy cô. Em cảm ơn chânthành quý thầy cô BGH nhà trƣờng, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt làthầy giáo n Nhâ ̣t Thắ ng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em hoànthành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới côngty TNHH Bảo Lô ̣c cùng toàn thể anh em công nhân , kỹ thuật trong trại đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài tốt nghiệp và học hỏi nângcao tay xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt đƣợc nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong qúy thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđƣợc hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángSinh viênNguyễn Văn Vi ̣năm 2017iiDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒTrangBảng Cơ cấ u đàn lơ ̣n nái của tra ̣i lơ ̣n Công ty TNHH Bảo Lô ̣c2015 –5/2017 .............................................................................................. 5Bảng Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh của trại cho lợn nái ........................ 20Bảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại của Công ty TNHH Bảo Lộc xãTiên Phƣơng, huyê ̣n Chƣơng My,̃ Hà Nội qua 3 năm .................... 30Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trƣớc và sau khi đẻ ................................ 32Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại ........................................................... 38Bảng quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến21 ngàytuổi .................................................................................................. 39Bảng Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh ........................................... 43Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 44iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTCsCộng sựHBHemoglobinTNHHTrách nhiệm hữu trọngTĐCTrao đổi chấtivMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................. iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ iiiMỤC LỤC ........................................................................................................ ivPhần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ Đặt vấn đề................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích.................................................................................................. Yêu cầu .................................................................................................... 2Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... Điều kiện cơ sơ nơi thực tập ...................................................................... Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo Lộc .............. Cơ sở vâ ̣t chấ t của trang tra ̣i.................................................................... Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập .......................................................... Đối tƣợng vật nuôi và các kết quả sản xuấ t của cơ sở ............................... Đối tƣợng vật nuôi của tra ̣i ..................................................................... Kế t quả sản xuấ t của cơ sở ...................................................................... Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài .......................................................................... Mô ̣t số hiể u biế t về lơ ̣n con ..................................................................... Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ........................................................ Kỹ thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ................................................... Cai sữa cho lợn con ............................................................................... Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con.............................. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ............................. Một số bệnh thƣờng gặp ở lợn con ....................................................... Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 27vPhần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... Đối tƣợng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung thực hiện ................................................................................... chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..................................................... chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... Phƣơng pháp theo dõi ........................................................................... Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp xác định chỉ tiêu ....................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 29Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ....................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH DT &KD BảoLô ̣c xã Tiên Phƣơng, huyê ̣n Chƣơng My,̃ Hà Nội. ......................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ....................................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi....... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi..... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Kết quả về chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 44Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 47TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49PHỤ LỤC1Phần 1MỞ vấn đềChăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vì đó là nguồn cungcấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lƣợng cho con ngƣời, cung cấp phânbón cho ngành trồng trọt, các sản phẩm nhƣ da mỡ,... cho ngành công nghiệpchế biến, ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữacây trồng, vật nuôi và con trƣớc tình hình chăn nuôi lợn hiện nay ngày càng đƣợc côngnghiệp hóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũngngày càng chuyên môn hóa theo dây chuyền, vấn đề về các loại dịch bệnh củalợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Vì vậy vấn đề vệ sinh và chăm sóclợn cũng đƣợc chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoàiviệc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dƣỡng vàphòng trị bệnh cũng rất quan phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiê ̣mkhoa, thầ y giáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiệnchuyênđề “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh ởlợn con , giai đoaṇ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang traị cuả công tyTNHH Bảo Lộc, Xã Tiên Phương, huyê ̣n Chương Mỹ, Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c , xã TiênPhƣơng, Chƣơng My,̃ Hà Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng cho đàn lợn con nuôi tại Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c, xãTiên Phƣơng, Chƣơng My,̃ Hà Áp dụng đƣợc các quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn connuôi tại trại đạt hiệu quả định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại 2TỔNG QUAN NGHIÊN Điều kiện cơ sơ nơi thực Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo LộcTrại chăn nuôi công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH Bảo Lộc đóngtrên địa bàn xã Tiên Phƣơng Chƣơng Mỹ , Hà Nội. Trại đƣợc thành lập năm2006, là trại lợn tƣ nhân do cô Nguyễn Thị Bảy làm chủ đầu tƣ kiêm giámđố c công Cơ sở vật chấ t của trang traịTrại chăn nuôi của công ty đƣợc dặt trên một khu vực cao, rễ thoátnƣớc, đƣơ ̣c tách biê ̣t với khu dân cƣ , xung quanh tra ̣i có hàng rào bảo vê ̣ ,cổ ng chiń h và cổ ng va tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệttrại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo đƣợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật cóchuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề.+ Cơ cấu tô chức của trại gồm 41 cán bộ và nhân viênTrong đó- 06 Lao đô ̣ng gián tiế p01 Giám đốc công ty02 Kế toán01 Bảo vệ02 Làm vƣờn, nấu ăn5- 35 Lao động trực tiếp02 kỹ sƣ chăn nuôi09 công nhân và 7 sinh viên thƣ̣c tâ ̣p17 phạm nhânVới đô ̣i ngũ công nhân trên , trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ tổchuồ ng đẻ , tỏ chuồng bầu , tổ chuồ ng cai sƣ̃a và lơ ̣n thiṭ . Mỗi tổ thƣ̣c hiê ̣ncông viê ̣c hàng ngày mô ̣t cách nghiêm túc, đúng quy đinḥ của tra Đối tƣợng vâ ̣t nuôi và các kế t quả sản xuấ t của cơ Đối tượng vật nuôi của trạiTrại lợn của công ty nuôi giống lợn chính là Kế t quả sản xuấ t của cơ sởHiê ̣n nay trung biǹ h lơ ̣n nái của trại sản xuấ t đƣơ ̣c 2,5 lứa/năm. Số consơ sinh là 11,2 con/ đàn, số con cai sƣ̃a 9,9con/ Tại trại, lơ ̣n co, theo me ̣ đƣơ ̣c nuôi đế n 21 ngày tuổi, châ ̣m nhấ t là 25ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con đƣơ ̣c chuyể n sang chuồ ng cai Lơ ̣n thƣơng phẩ m ta ̣i tra ̣i đƣơ ̣c nuôi tƣ̀ lúc sơ sinh đế n lúc xuấ t bánkhoảng 5 đến 6 tháng với khối lƣơ ̣ng trung biǹ h tƣ̀ 90 đến Cơ cấ u đàn lợn của trại từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017 nhƣ sauBảng Cơ cấ u đàn lơ ̣n nái của tra ̣i lơ ̣n Công ty TNHHBảo Lô ̣c2015 – 5/2017Số lƣợng lợn nái của các năm conLoại lợn náiNăm 2015Năm 2016Năm 2017Lơn nái sinh sản739856804Lơ ̣n nái hâ ̣u bi ̣988991Tông số837945895Nguồ n công ty TNHH Bảo Lộc giai đoạn 2015 – 20176Bảng cho thấ y số lƣơ ̣ng lơ ̣n nái sinh sản củatrại không có biếnđô ̣ng lớn qua các năm . Số lƣợng nái năm 2016 tăng lên nhƣng do biế n đô ̣nggiá cả thị trƣờng năm 2017 số lƣơ ̣ng nái trong tra ̣i có xu hƣớng giảm Cơ sở khoa ho ̣c của đề Một số hiểu biế t về lợn con* Các thời kỳ quan trọng của lợn con+ Thời kỳ tƣ̀ sơ sinh đế n 1 tuầ n tuổ i là thời kỳ khủng hoảng đầu tiêncủa lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trƣờng sống, bởi vì lơ ̣n conchuyể n tƣ̀ điề u kiê ̣n số ng ổ n đinḥ trong cơ thể lơ ̣n me ̣ , chuyể n sang điê ̣u kiê ̣ntiế p xúc trƣ̣c tiế p với môi trƣờng bên ngoài . Do vâ ̣y , nế u nuôi dƣỡng chămsóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống ̣t khác lúc này lơ ̣n con mới đẻ còn yế u ớt ,chƣa nhanh nhe ̣n. Lơ ̣n me ̣vƣ̀a đẻ xong , cơ thể còn mê ̣t mỏi , đi đƣ́ng còn nă ̣ng nề vì sƣ́c khỏe chƣa hồiphục, nên dễ đè chế t lơ ̣n con . Cầ n nuôi dƣỡng chăm sóc chu đáo lơ ̣n con ởgiai đoa ̣n này.+ Thời kỳ 3 tuầ n tuổ i là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con , doquy luâ ̣t tiế t sƣ̃a của lơ ̣n me ̣ gây lên . Sản lƣợng sữa c ủa lợn nái tăng dần từsau đẻ và đa ̣t cao nhấ t ở giai đoa ̣n 3 tuầ n tuổ i , sau đó sản lƣơ ̣ng sƣ̃a của lơ ̣nmẹ giảm nhanh, trong khi đó nhu cầ u dinh dƣỡng của lơ ̣n con ngày càng tăngdo lơn con snh trƣơng và phát du ̣c nhanh , đây là mâu thuẫn giƣ̃a cung và cầ u .Để giải quyế t mâu thuẫn này cầ n tâ ̣p cho lơ ̣n ăn sớm vào khoang7 – 10 ngày tuổi.+ Thời kỳ ngay sau khi cai sƣ̃a là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môitrƣờng số ng thay đổ i hoàn toàn , do yế u tố cai sƣ̃a g ây nên. Mă ̣t khác thƣ́c ănthay đổ i , chuyể n tƣ̀ thƣ́c ăn chủ yế u là sƣ̃a me ̣ sang thƣ́c ăn hoàn toàn dongƣời cung cấ p . Nên giai đoa ̣n này , nế u nuôi dƣỡ ng, chăm sóc không chuđáo, lợn con rấ t dễ bi ̣còi co ̣c, mắ c bê ̣nh đƣờng hô hấ p, tiêu chăn nuôi lơ ̣n nái ngoa ̣i , cai sƣ̃a bắ t đầ u lúc 21 ngày kết thúc lúc25 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đãlàm giảm đƣợc 1 thời ky khủng hoảng của lơ ̣n Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo me ̣Chăm sóc là khâu quan tro ̣ng nhấ t trong nuôi dƣỡng lơ ̣n con thời kỳ ởthời kỳ bù sƣ̃a vì đây là thời kỳ lơ ̣n con chiụ ảnh hƣởng rấ t lớn của điề u kiê ̣nngoại cảnh. Nế u điề n kiê ̣n ngoa ̣i cảnh bấ t lơ ̣i sẽ rấ t rễ gây ra tỉ lê ̣ hao hu ̣t lớn ởlơ ̣n con.+ Chuồ ng nuôi chuồ ng nuôi phải đƣơ ̣c vê ̣ sinh trƣớc khi lơ ̣ me ̣ đẻ. Nề nchuồ ng phải luôn sa ̣ch sẽ và kho ráo , ấm về mùa đông , mát về mùa hè , đảmbảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ch o lơ ̣n con . Ngoài ra chuồn nuôi phải cómáng tập ăn và máng uống cho lợn con n cƣ́ng hoă ̣c sàn thƣa không có đô ̣n khu vƣ̣c cho lơ ̣n con mới sinhcầ n giƣ̃ ấ m ở 32 – 35oC trong mấ y ngày đầ u , sau đó giƣ̃ 21 – 27oC cho đế nlúc cai sƣ̃a 3 – 6 tuầ n tuổ i . nhiê ̣t đô ,̣ đô ̣ ẩ m và tố c đô gió làm thành mô ̣t hê ̣thố ng tác nhân stress đố i với gia súc..+ Cắ t đuôi, bấ m răng nanh, thiế nThƣờng thì trong chăn nuôi công nghiê ̣p cầ n phải tiế n hành cắ t đuôicho lơ ̣n nuôi t hịt. Vì lợn nuôi thịt thƣờng đƣợc nuôi thành các đàn lớn và cómâ ̣t đô ̣ cao cho nên lơ ̣n thƣờng tấ n công nhau gây mấ t ổ n đinḥ, giảm năngsuấ t chăn nuôi. Vị trí tấn công thƣờng là ̣c cắ t đuôi thƣờng tiế n hành ngay sau đẻ hoă ̣c trong tuầ n đầ u sau đẻ .Dùng kìm điện cắt sát khấu đuôi sao cho để lại 2,5 – 3 cm. Cắt xong dùng coniot 70o để sát ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc bấm răng nanh cũngtiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây đau cho lợn mẹ khi bú, giảm tỷlệ gây viêm vú cho lợn mẹ. Khi cắt răng nanh, ngƣời cắt tránh không phạm8vào nƣớu hoặc lƣỡi lợn con, ngoài ra ngƣời cắt cũng nên cẩn thận không đểnanh gẫy bắn vào mắt thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực khôngdùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 – 10 ngày tuổi. Cần sát trùngbằng cồn iot trƣớc và sau Phạm Sỹ Lăng và cs 1997[7], bệnh phó thƣơng hàn là bệnhtruyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 – 4 tháng tuổi. Đặc trƣng của bệnh làdo vi khuẩn tác động vào bộ máy tiếu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉachảy, phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già.+ Tiêm phòng-Viêm phổi Mycoplasma giai đoạn 7 – 10 ngày giai đoạn 14 – 17 ngày 2ml/con phòng bệnh phó thƣơng hàn giai đoạn 20 – 21ngày lý lợn con đối với những lợn con có dự định chọn làm gióng thìphải có kế hoạch quản lý tốt. Những con này sẽ đƣợc cân và đánh số ở cácgiai đoạn sơ sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi. Đây chính là cơ sởgiúp cho việc lựa chọn để làm giống sau đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổiBình thƣờng khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trƣớc và lợn con đẻ liềnkề 15 – 20 phút, có có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn. Lợn con đẻ ra phảiđƣợc lau khô bằng vải mềm sạch theo trình tự miệng – mũi – đầu – mình –rốn – bốn chân, cho vào ổ úm sau khi nhiệt độ môi trƣờng nhỏ hơn 35 oC. Lợnnái đẻ xong con cuối cùng tiến hành bấm nanh, cắt rốn, cố định đầu vú cholợn con mục đích là tạo điều kiện để đàn lợn con phát triển đồng đều.* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi9Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đãbƣớc vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lýrất quan trọng bao gồm cả phòng chống thiếu máu khống chế tiêu chảy, thiếnlợn và cắt đuôi. Trong giai đoạn này sữa lợn mẹ đủ đáp ứng nhu cầu của lợncon trong mọi vấn đề, trừ sắt. Sắt cần thiết cho việc hình thành hemoglobintrong máu nó vận chuyển oxygen đến các bộ phận cơ thể. Thiếu sắt sẽ gâythiếu máu nhƣng có thể phòng ngừa bằng cách tiêm Đào Trọng Đạt và cs 1996 [1], một trong các yếu tố làm cho lợncon dễ mắc bệnh đƣờng tiêu hóa là do thiếu sắt. Nhiều thực nghiệm đã chứngminh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 – 50mg sắt nhƣng lợn con chỉ nhậnđƣợc lƣợng sắt qua sữa mẹ là 1mg. Vì vậy phải bổ sung một lƣợng sắt tốithiểu 200 – 250mg/con/ngày. Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thểsuy yếu, sức đề kháng giảm nên dễ mặc hội chứng tiêu cầu sắt cho lợn con mỗi ngày cần 7 – 16 mg hoặc 21mg/kg tăngkhối lƣợng duy trì hemoglobin hồng cầu trong máu, sắt dự trữ cho cơ thểtồn tại và phát triển. Lƣợng sắt trong sữa mẹ không đủ cho nhu cầu sắt củalợn con, triệu chứng điển hình của thiếu sắt ở lợn con là thiếu máu, hàm lƣợnghemoglobin giảm, da lợn con màu trắng xanh, đôi khi tiêu chảy, phân trắng,chậm lớn, có khi chết.* Từ 3 tuần tuổi đến cai sữaThời gian này lợn con đã lớn nhanh hơn, nó trở thành dẻo dai và có khảnăng đƣơng đầu tốt hơn với môi trƣờng ngoại cảnh của nó. Vào thời gian này,phần lớn lợn con theo mẹ đã đƣợc 3 – 4 tuần tuổi, chúng bắt đầu ăn thức ănvà lớn nhanh, sự tăng khối lƣợng này là tăng khối lƣợng có hiệu quả, do đó tacần cố gắng giảm thấp yếu tố stress cho lợn các để đạt năng suất tối đa là lợn con bắt đầu ăn càng sớm càngtốt. Nói chung sự tiết sữa của lợn mẹ đạt đến đỉnh cao lúc 3 – 4 tuần tuổi và10bắt đầu giảm, lợn con bắt đầu sinh trƣởng nhanh ở tuổi này và cần nhận đƣợcthức ăn bổ sung nếu nó sinh trƣởng với tiềm năng di truyền của nó, trong giaiđoạn này nôi ký sinh trùng là vấn đề ở phần lớn các trại lợn và sự phá hoại doký sinh trùng gây ra có thể bắt đầu từ rất bé. Yếu tố chăm sóc, quản lý chủyếu cuối cùng của việc nuôi lợn con theo mẹ là cai sữa, tuổi cai sữa lợn có thểthay đổi tùy theo đàn, tùy theo chuồng trại có sẵn. Nói chung lợn con có thểcai sữa bất cứ khi nào những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiềuhơn. Để thực hiện cai sữa đƣợc đảm bảo và đạt hiểu quả cao ta cần chú ýnhững điểm sau để giảm stress khi cai sữa lợn con+ Chỉ cai sữa cho nhƣng lợn cân nặng trên 5,5kg.+ Cai sữa trƣớc cho những ổ đông con.+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể.+ Hạn chế số lƣợng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu đƣợc.+ Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy saucai sữa.+ Cứ 4 – 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 – 25 lợn con thì lắp đặt 2vòi nƣớc uống.+ Trộn thuốc vào cám hoặc cho vào nƣớc uống nếu tiêu Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ* Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn conLợn con đẻ ra cần đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Thời gian tiếtsữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhƣng có ý nghĩa lớn nhất đối vớilợn con là trong 24 giờ đầu. Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cảđàn con bú cùng lúc. Nếu lợn mẹ chƣa đẻ xong thì nên cho những con đẻtrƣớc bú Trần Văn Phùng và cs2004 [8], lợn con mới đẻ lƣợng kháng thểtăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho lên khả năng miễn dịch11của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lƣợng kháng thể hấp thuđƣợc nhiều hay ít từ lợn Vũ Đình Tôn và cs 2006[13], lợn con khi mới sinh ra trong máuhồng nhƣ không có kháng thể. Song lƣợng kháng thể trong máu lợn con đƣợctăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa Trần Thị Dân 2008 [9], lợn con mới đẻ trong máu không cóglobumin nhƣng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu. Lƣợng globumin sẽ giảm sau 3 – 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5– 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thƣờng 65mg/100ml máu. Các yếu tố miễndịch nhƣ bổ thể, lyzozyme, bạch cầu... đƣợc tổng hợp còn ít, khả năng miễndịch đặc hiệu của lợn con kém. Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết đểtăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là hội chứng tiêu đầu có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng rất cao. Hàm lƣợng proteintrong sữa đầu gấp 2 lần so với bình thƣờng, vitamin A gấp 5 – 6 lần, vitaminC gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần. Đặc biệt trong sữa đầu có hàmlƣợng yglobumin mà sữa thƣờng không có, yglobumin có tác dụng giúp cholợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật. Ngoài ra Mg ++ trong sữa đầu có tácdụng tẩy các chất cặn bã phân xu trong quá trình tiêu hóa phát triển thai đểhấp thu chất dinh dƣỡng mới. Nếu không nhận đƣợc Mg ++thì lợn con sẽ bị rốiloạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, tỷ lệ chết cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng búsữa đầu, theo quy luật tiết sữa của lợn nái thì lƣợng sữa tiết rphaanfcacs vúphần ngực nhiều hơn vú ở phần bụng , mà lợn con trong ổ thƣờng con to, connhỏ không đều nhau. Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe thƣờng canhtranh bú ở những vú trƣớc ngực có nhiều sữa hơn và dẫn tới tỷ lệ đồng đềucủa đàn lợn con rất thấp, có trƣờng hợp có những con lợn yếu không tranhđƣợc bú sẽ bị đói làm tỷ lệ chết của lợn con cao. Khi cố định đầu bú, nên ƣu12tiên những con lợn nhỏ yếu dƣợc bú phía trƣớc ngực. Công việc này đòi hỏiphải kiên trì, tỷ mỉ bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày 7 – 8 lần,làm lien tục trong 3 – 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi. Cũng cótrƣờng hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì những vú phía sau có thể cho mỗion làm quen 2 vú, để vừa tăng cƣợng lƣợng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teovú hoặc cƣơng vú cho lợn cố định đầu vú tốt thì sau 3 – 4 ngày lợn con sẽ quen tự bƣở các vúquy định cho nó, lợn con quen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thế nằmcủa lợn mẹ, nếu lợn mẹ thƣờng xuyên nằm quay về một phía khi cho con búthì lợn con nhận biết vú quy định của nó sớm hơn. Ngƣợc lại, nếu lợn mẹ nằmthay đổi vị trí luôn thì con sẽ chậm nhân biết ghép lợn con với lợn mẹ khác mẹ thì phun erezyl cho cả đàn concũ và mới để không bị lợn mẹ cắn, những con mới ghép cũng phải cố định vú bú.* Bổ sung sắt cho lợn conTrong những ngày đầu, khi lợn con chƣa ăn đƣợc, lƣợng sắt mà lợn contiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cầnđƣợc bổ sung thêm cầu sắt cần cung cấp cho lợn con 30 ngày đầu sau đẻ là 30 x7mg/ngày = 210mg. Trong đó, lƣợng sắt cung cấp từ sữa chỉ đạt 1 – 2 mg/ngày36 – 60 mg/30 ngày, lƣợng sắt thiếu hụt cho một lợn con khoảng 150 –180 mg, vì vậy mỗi lợn con cần cung cấp thêm lƣợng sắt thiếu hụt. Trongthực tế thƣờng cung cấp thêm tiêm sắt cho lợn con trong 3 – 4 ngày sau khi sinh. Việc tiêm sắtthƣờng làm với các thao tác khác để tiết kiệm công lao động. Nếu cai sữa lúc3 tuần tuổi, tiêm 1 lần 100mg là đủ. Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi, nên tiêm200mg sắt tiêm 2 lần. Lần 1 3 ngày tuổi, lần 2 10 -12 ngày chứng điển hình của sự thiếu sắt là thiếu máu, hàm lƣợnghemoglobin giảm. Khi thiếu sắt, da của lợn con có màu trắng xanh, đôi khilợn con bị ỉa chảy, ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn, có khi bị loại trừ hiện tƣợng thiếu sắt cần bổ sung kịp thời cho lợn con bằngcách tiêm, cho uống hoặc cho sắt vào cơ thể lơ ̣n con bằng cách tiêm là đạt hiệu quả nhất. Nêndùng sắt dƣới dạng dextran, hợp chất này có tên là Ferri – dextran. Ferri –dextran là hợp chất có phân tử lớn nên ngấm từ từ, hiệu quả kéo dài. Cáchthức sử dụng- Cách 1 chỉ tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, với liều lƣợng 200mg sắt Fe – Dextran cho lợn Cách 2 tiêm lần 2 lần thứ nhất 100 mg vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, lầnthứ 2 tiêm nhắc lại là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất. Cũng với liều lƣợng100mg/ ngăn ngừa hiện tƣợng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung thêmvitamin E vào khẩu phần ăn của lợn mẹ 1 ngày trƣớc khi tiêm khoảng500mg. Nếu thiếu vitamin E thì cần cung cấp 20 – 30 mg Fe vào ngày thứ 3sau khi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn Các tiêm sắt cho lợn conDùng 1 bơm tiêm sạch lấy dung dịch sắt khỏi lọ chứa , sử dụng kimtiêm 14 hoặc 16 đƣờng kính lớn để láy thuốc. Sau khi lấy thuốc đầy bơmdùng kim 8, dài 1 cm để tiêm. Sắt tiêm quá liều có thể gây hại, thậm chí cóthể gây độc. Kiểm tra liều dùng ghi ở trên nhãn sản phẩm, không cần thayhaysats trùng kim cho từng con lợn, song điểm tiêm nếu bẩn nên lau bằngnƣớc sát trùng. Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhóm lợn con. Việcsử dụng kim tiêm và tiêm 1 lần tạo điều kiện vệ sinh tiêm vào cổ, không lên tiêm mông vì có thể làm hại đến dây thầnkinh và cũng có thể vết sắt dƣ thừ lƣu ở chân lợn thịt mổ bán. Tiêm sắt vào cơbắp hay tiêm vào dƣới da. Cẩn thận không tiêm vào phần sƣơng sống. Giữmũi tiêm một lúc để tránh hoặc giảm lƣợng thuốc chảy ngƣợc ra. Điểmkhuyến cáo để tiêm dƣới da là chỗ da kéo lên đƣợc ở phía trƣớc chân trƣớc* Tập cho lợn con ăn sớm- Mục đích+ Bù đắp phần dinh dƣỡng thiếu hụt cho nhu cầu sinh trƣởng phát triểncủa lợn con khi sản lƣợng sữa mẹ giảm sau 3 tuần tiết sữa+ Bèn luyện bộ máy tiêu hóa của lợn con sớm hoàn thiện về chứcnăng, đồng thời kích thích bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh hơn về kíchthƣớc và khối lƣợng.+ Giảm bớt sự nhấm nháp thức ăn rơi vãi của lợn con để hạn chết đƣợccác bệnh đƣờng ruột của lợn con.+ Giảm bớt sự khai thác sữa mẹ kiệt quệ và giảm tỷ lệ hao mòn của lợnmẹ, từ đó lợn mẹ sớm động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con.+ Tránh sự cắn xé bầu vú lợn mẹ, hạn chế bệnh viêm vú.+ Có điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con, tăng hệ số quay vòng lứađẻ/nái/năm.+ Phƣơng pháp tập ăn sớm+ Khi lợn con đạt 7 – 10 ngày tuổi, ta nên tiến hành cho lợn con làmquen với thức ăn. Các chất phụ gia, cũng nhƣ phƣơng pháp chế biến sao chokích thích sự thu nhận thức ăn của lợn con. Lợn con thƣờng rất thích ăn thứcăn dạng viên hay bột nhỏ khô, những thức ăn này thƣờng là các loại tấm, bắp,đậu nành đƣợc rang xay để tạo mùi thơm. Phải cho lợn con làm quen vớinguồn glucid, lipid, protid của các loại thực liệu thông thƣờng để hệ tiêu hóacủa lợn con sớm bài tiết các enzyme tiêu hóa thích sữa cho lợn con* Điều kiện cai sữa cho lợn con- Phải chủ động thức ăn, thức ăn cần phải có phẩm chất tốt, giá trị dinhdƣỡng cao, cân đối- Sức khỏe của lợn con và lợn mẹ phải tốt- Lợn con phải ăn tốt và tiêu hóa tốt các loại thức ăn- Cần phải có trang thiết bị đầy đủ, đúng kỹ Ngƣời chăn nuôi phải có tay nghề, tinh thần trách nhiệm cao.* Các hình thức cai sữa- Cai sữa thông thƣờng cai sữa từ 42 – 60 ngày tuổi.+ Ƣu điểm lợn con biết ăn tốt, thức ăn yêu cầu không cao lắm, lợn conkhỏe mạnh hơn, khả năng điều tiết thân nhiệt tốt hơn nên chăm sóc nhẹ nhàng+ Nhƣợc điểm khả năng sinh sản thấp, chi phí cho 1kg khối lƣợng lợncon cao, tỷ lệ hao mòn lợn mẹ lớn Cai sữa sớm cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi.+ Ƣu điểm nâng cao sức sinh sản của lợn nái nâng cao số lứa đẻ lứa so với lứa, tránh đƣợc một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sangcon , giảm chi phí thức ăn/1kg tăng khối lƣợng lợn con20% so với cai sữathông thƣờng, giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ.+ Nhƣợc điểm đòi hỏi thức ăn phải có chất lƣợng tốt, ngƣời chăm sócnuôi dƣỡng phải nhiệt tình với công việc và có nhiều kinh nghiệm.* Kỹ thuật cai sữaCần tiến hành từ từ+ Ngày đầu tách mẹ từ 7 giờ sáng, buổi trƣa cho về với lợn con, 13 giờtách lợn mẹ đến 17 giờ lại cho lợn mẹ về với lợn con.+ Ngày thứ 2 buổi sáng tách lợn mẹ đi, buổi chiều 17 giờ cho lợn mẹvề với lợn Ngày thứ 3 buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnhhƣởng tới lợn Trƣớc cai sữa 2 – 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn Giảm thức ăn cho lợn mẹ trƣớc khi cai sữa 1 – 2 Chế độ ăn đối với lợn con+ Tỷ lệ sơ trong khẩu phần thấp khả năng tiêu hóa chất xơ ở lợn concòn kém, tỷ lệ xơ ở trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trƣởng phát triểnchậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đếncòi cọc, tỷ lệ thích hợp là 5 – 6%. xu hƣớng trong những năm gần đây ở cácnƣớc chăn nuôi tiên tiến ngƣời ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩuphẩn ăn của lợn để nâng cao sức khỏe.+ Có tỷ lệ ăn thích hợp lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dƣỡng tốtcho phát triển bộ xƣơng và cơ bắp là chủ yếu. Nếu chúng ta cung cấp khẩuphần ăn có hàm lƣợng tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăngtrọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm. Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợncon trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần.+ Có tỷ lệ nƣớc thích hợp Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nƣớc cao sẽdẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng nhất làprotein, thức ăn nhiều nƣớc cũng gây nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễnhiễm tỷ lệ nƣớc thấp sẽ gây nên thiếu nƣớc cho nhu cầu sinh trƣởng vàphát triển của lợn con. Tỷ lệ thức ăn tinh, thô phải thích hợp, cứ 1kg thức ăntinh trộn với 0,5l nƣớc sạch, tối đa có thể là tỷ lệ 1 1, ngoài ra ngƣời chănnuôi phai liên quan mật thiết với độ ẩm không khí, ẩmđộ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%.* Ánh sáng Ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển củalợn. Khi nghiên cứu về ảnh hƣởng của ánh sáng đối với lợn ngƣời ta thấy rằngánh sáng có ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng và phát triển của lợn con, lợnhậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo. Khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnhhƣởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đặc biệt là quá trình trao đổikhoáng. Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sángthì tốc độ tăng khối lƣợng sẽ giảm từ 9,5 – 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 – 9%so với lợn con đƣợc vận động dƣới ánh sáng mặt trời. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-TRƢƠNG THỊ CHÂU XATên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀPHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNGLUNG, HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÖ THỌKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi Thú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013- 2017Thái Nguyên – 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-TRƢƠNG THỊ CHÂU XATên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀPHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNGLUNG, HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÖ THỌKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi Thú yLớpCNTY 45-N01KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013- 2017Giảng viên hƣớng dẫn TS. Phan Thị Hồng PhúcThái Nguyên - 2017`iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chƣa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrƣờng có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần đƣợc vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuất củaxã phát từ lý do đó mà BGH nhà trƣờng, cùng các thầy cô trong khoaCNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nóiriêng đƣợc tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở thực 6 tháng đƣợc học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt đƣợc là nhờsự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy em gửi lời cảm ơn chân thànhtới quý thầy cô BGH nhà trƣờng, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là côgiáo hƣớng dẫn Thị Hồng Phúc đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡem hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp cũng xin đƣợc gửi lời cảmơn đến chú Phạm Đức Hùng, cô Bùi Thị Thu Hiền là chủ của cơ sở thực tập, kĩsƣ trại và các cô chú công nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hƣớng dẫn trong thờigian em tham gia học hỏi và rèn luyện kĩ năng nghề tại xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt đƣợc nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong qúy thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđƣợc hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángSinh viênTrƣơng Thị Châu Xanăm`iiDANH MỤC CÁC BẢNGTrangBảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại của Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ qua 3 năm ............................... 26Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trƣớc và sau khi đẻ ................................ 29Bảng Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng trong 6 tháng.............. 33Bảng Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...................... 34Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại ........................................................... 37Bảng Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con ............................... 38từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............................................................................. 38Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổinuôi tại trại ...................................................................................................... 42Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 43`iiiDANH MỤC CÁC HÌNHTrangHình Biểu đồ tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm ......................... 27Hình Biểu đồ tình hình mắc bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổinuôi tại trại ...................................................................................................... 42`ivDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTCsCộng sựCPCông ty cổ phần chăn nuôi CP Việt NamHb HemoglobinNxbNhà xuất bảnPEDDịch tiêu chảy cấp ở lợnTNHHTrách nhiệm hữu hạnTsTiến sĩTTThể trọng`vMỤC LỤCTrangPhần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. vấn đề.................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích ................................................................................................... Yêu cầu ..................................................................................................... 2Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... Điều kiện của trang trại ........................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại .................................................................. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... Tổng quan tài liệu....................................................................................... Cơ sở khoa học ........................................................................................ Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .................................. 16Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... Đối tƣợng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung thực hiện ................................................................................... chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..................................................... chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... Phƣơng pháp theo dõi hoặc thu thập thông tin ................................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 25Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ........................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ qua 3 năm ............................... 26` Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ....................................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............................... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi .... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ....... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 43Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 46TÀI LIỆU THAM KHẢOMỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP1Phần 1MỞ vấn đềChăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vì đó là nguồn cungcấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lƣợng cho con ngƣời, phân bón chongành trồng trọt, các sản phẩm nhƣ da mỡ... cho ngành công nghiệp chế biến,ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng,vật nuôi và con trƣớc tình hình chăn nuôi lợn hiện nay ngày càng đƣợc côngnghiệp hóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũngngày càng chuyên môn hóa theo dây chuyền, vấn đề về các loại dịch bệnh củalợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Vì vậy vấn đề vệ sinh và chăm sóclợn cũng đƣợc chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoàiviệc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dƣỡng vàphòng trị bệnh cũng rất quan phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của BCN khoa, côgiáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thựchiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn con từ sơsinh đến 21 ngày tuổi tại công ty TNHH Phương Hà, xã Hương Lung,huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ”. Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn con nuôi tại Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Áp dụng đƣợc các quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn connuôi tại trại đạt hiệu quả Xác định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại luận đủ ở file Khóa luận full

quy trình chăm sóc lợn con